Phạm Kế Viêm: Tử Vi Phong Thủy Năm Bính Thân 2016 – Tuổi Ngọ

 

7 ngo
G) Tuổi NGỌ

(Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ)

* * *

1) Giáp Ngọ 63 tuổi (sinh từ 3/2/1954 đến 23/1/1955 Sa Trung Kim: Vàng trong Cát)

* Tính Chất chung Nam Nữ:
Giáp Ngọ nạp âm hành Kim do Can Giáp (Mộc) ghép với Chi Ngọ (Hỏa), Mộc sinh nhập Hỏa=Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có căn bản hơn người, nhiều may mắn trên đường đời, ít gặp trở ngại; nếu ngày sinh có hàng Can Bính, Đinh, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của Dòng Họ. Tuy nhiên vì Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối đời có nhiều biến cố không được hài lòng như ước vọng.
Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can với Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa được hưởng đủ 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh, thường là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng lòng với Quê Hương, Đất Nước, có Tình Nghĩa với Đồng Bào, bà con dòng Họ, luôn luôn tự cho mình có sứ mạng, có tinh thần trách nhiệm cao, không những cho bản thân riêng mình mà cho cả Cộng Đồng. Mệnh đóng tại Thân, Dậu thủa thiếu thời vất vả; đóng tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hỉ+Kình, Hồng Loan+Tuần nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê). (Vua Hán Cao Tổ Lưu Bang và Trương Lương thời Chiến Quốc đều có tuổi Giáp Ngọ – Chủ Tịch Cs Liên Xô Nikita Khrouchtchev tuổi Giáp Ngọ «17/4/1894» – Nhà Văn Ngô Tất Tố tuổi Giáp Ngọ 1894 mất năm Tuổi Giáp Ngọ 1954: Hạn Kế Đô – Tổng Thống Pháp François Hollande tuổi Giáp Ngọ «12/8/1954» – Nữ Thủ Tướng Đức Angela Merkel tuổi Giáp Ngọ «17/7/1954» – Thủ Tướng Nhật Shinzo Abe tuổi Giáp Ngọ «21/9/1954» – Tổng Thống Ukraina Alexander Lukashenko tuổi Giáp Ngọ «30/8/1954» – Tổng Thống Thổ Nhĩ Kỳ ERDOGAN tuổi Giáp Ngọ «26/2/1954» – Ô Lê văn Hiếu người Việt Tỵ Nạn là người Á Châu đầu tiên giữ chức Toàn Quyền «Governor» của Tiểu Bang Nam Úc Châu từ năm 2014 tuổi Giáp Ngọ 1954 – Nobel Vật Lý 2014 Shuji Nakamura người Mỹ gốc Nhật tuổi Giáp Ngọ «22/5/1954» – Tân Thủ Tướng Úc 2015 Malcom Turnbull tuổi Giáp Ngọ 1954).
Giáp Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Hỏa BÍ: Sơn (hay Cấn là núi), Hỏa (hay Ly là Lửa); BÍ là trang sức, còn được hiểu là văn vẻ, rực rỡ, sáng sủa.
Hình Ảnh của Quẻ: Trên Núi có Lửa, lửa chiếu sáng mọi vật ở trên núi, làm cho núi đẹp lên rực rỡ, giống như đồ trang sức dùng trang điểm con người trong đời sống. Người yếu đuối thì trang điểm sao cho thấy khỏe mạnh ; người thô kệch thì trang điểm sao cho dịu dàng, đó là biểu tượng văn vẻ của con người.
Tượng ý của Quẻ: phải sống sao cho hợp thời, cập nhật hóa, hành động đúng lúc, đúng thời, đừng lập dị khác người thì dễ thành công. Nên hiểu rằng bề ngoài (hình thức) và chiều sâu (nội dung) là 2 yếu tố khác nhau. Không nên dựa vào yếu tố bên ngoài để quyết đóan những việc trọng đại. Cũng không nên chú trọng vào dáng vẻ bên ngoài để phân biệt tốt, xấu. Nên nhớ Tục Ngữ có câu «tốt Gỗ hơn tốt nƣớc Sơn». Vì vậy khi hành động phải phối hợp cả bề ngoài lẫn bề trong để tỏ rõ nội lực hay xét người thì vẫn hơn!.

Nam Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Chi Ngọ (Hỏa) và cùng hành với Can Giáp (Mộc): độ tốt tăng cao ở đầu năm và giữa năm; giảm nhẹ ở cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung Thân (Kim hợp Mệnh) – đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng Lợi cho những ai năm trước đang khó khăn trở ngại; năm nay dễ có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động!. Hạn Mộc Đức không những tốt cho riêng Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các thành viên trong Đại Gia Đình. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Ngọ (Hỏa khắc Mệnh) và trong Cung Lưu Thái Tuế: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn+Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại hanh thông về mưu sự, thăng tiến về công việc và tài lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy được gặp Hạn Mộc Đức tốt và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Hạn Hỏa khắc Mệnh+Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, La Võng, Cô Qủa, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 3, 7, 8, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Khôi Việt+Kình Đà, Phục Binh, Phá Hư: nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Triệt, Kình Đà: nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Phổi với những ai đã có mầm bệnh; nên đi kiểm tra sức khỏe nếu thấy dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: (Mã+Tang, Phục Binh: bớt di chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng «2, 12»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân ; nhưng cũng dễ có bóng Mây (Đào Hồng Hỉ+Kình Đà) không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách, không những giải hạn xui, tật bệnh, nếu có, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Hỏa BÍ.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống như Nhâm Tý 1972 Nam 45 tuổi.

Nữ Mạng:
Hạn Thủy Diệu (+Tam Tai) thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, khắc nhập với Chi Ngọ (Hỏa) và sinh nhập với Can Giáp (Mộc): xấu nhiều ở đầu năm và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát – mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan – dễ có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc khắc Mệnh nhưng hợp Can Chi) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Triệt có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại lúc đầu hanh thông trong mưu sự và thuận lợi – kể cả Tài Lộc – trong các nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh+Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh+Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phi Liêm, La Võng, Phá Hư, Cô Qủa, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 4, 7, 8, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Thủy Diệu với Khôi Việt+Kình Đà, Tướng Ấn+Phục Binh, Phá Hư: nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thủy Diệu: nên lưu tâm đến Bài Tiết, Thính Giác và Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh!. Nên thường xuyên kiểm tra Sức Khỏe khi thấy dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: Di chuyển xa nên cẩn thận (Mã+Tang, Cô Qủa); lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng «2, 12», nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!!.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ+Kình Đà) ở các tháng «2, 8, 12». Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Cô, Tang) – đó cũng là 1 cách giải hạn Thủy Diệu+Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Hỏa BÍ như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Nhâm Tý 1972 Nữ 45 tuổi.

Giáp Ngọ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Tuất, Nhâm Tuất, Canh Tuất, Giáp Dần, Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Canh Ngọ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Tý, Nhâm Tý và các tuổi hành Hoả, hành Mộc mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Ngọ 51 tuổi (sinh từ 21/2/1966 đến 8/2/1967 – Thiên Hà Thủy: Nước Sông Trời)

* Tính Chất chung Nam Nữ:
Bính Ngọ nạp âm hành Thủy do Can Bính (Hỏa) ghép với Chi Ngọ (Hỏa), Can và Chi có cùng hành Hoả, thuộc lứa Tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời, phần lớn ở Tiền Vận; Hậu Vận ít thuận lợi vì Nạp Âm khắc cả Can lẫn Chi. Bính Ngọ chứa nhiều Hỏa tính trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, thiếu chất Thủy chế ngự, các bộ phận Tim Mạch, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ.
Bính Ngọ thuộc mẫu người đa năng, cương trực, có tài lớn nhưng không gặp Thời, không có đất dụng võ+«Liêm Trinh gặp Hóa Kị» (Nhà Cách Mạng Tạ Thu Thâu tuổi Bính Ngọ 1906 chết năm Ất Dậu 1945 khi vận số đi vào hạn Thái Bạch 40t+Kình Đà – Nhất Linh Nguyễn Tường Tam, Lãnh Tụ Cách Mạng kiêm Nhà Văn tuổi Bính Ngọ 1906 chết năm Qúy Mão 1963 khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 58t – Nữ Anh Thư CÔ GIANG tuổi Bính Ngọ 1906 tuẫn tiết năm Canh Ngọ 1930: Năm Tuổi+Kình Đà) – Bà Nguyễn Thị Năm Chủ Hiệu Buôn Cát Hanh Long tuổi Bính Ngọ 1906 bị đấu tố chết trong vụ Cải Cách Ruộng Đất tại Miền Bắc trong năm Qúy Tỵ 1953- Kỹ Sư Trần Hùynh Duy Thức tuổi Bính Ngọ «29/11/1966»). Mẫu người nhanh nhẹn, phóng khóang, ham vui, mau quên, mau chán. Thích làm việc lớn nhưng ít kiên trì. Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thuở thiếu thời vất vả, nhưng Trung Vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa hay Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào, Hỉ ngộ Tuần+Phục Binh, nên mặt Tình Cảm ít suông sẻ – nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê) (Nữ Thủ Tướng Đan Mạch Helle Thorning Schmidt+Thủ Tướng Anh David Cameron+Nữ Hòang nhạc Pop Mỹ Janet Jackson+Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Chính E. Chu, Giám Đốc Tập Đòan Đầu Tư Tài Chính Blackstone đều có tuổi Bính Ngọ 1966).
Bính Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN: Phong (hay Tốn là Gió), Hỏa (hay Ly là Lửa); GIA NHÂN là người trong Nhà (còn có ý nghĩa: hòa thuận vui vẻ).
Hình Ảnh của Quẻ: Gió ở trên Lửa (sự dịu dàng trên bếp Lửa) là hình ảnh tượng trưng cho Gia Đình. Mặt khác, Quẻ này nhắc nhở, nếu Gió quá mạnh thổi vào Lửa có thể làm bùng cháy thiêu hủy mọi thứ !. Gia Đình là căn bản của Xã Hội, trước hết phải Tu Thân, mới Tề Gia rồi Trị quốc. Tu Thân cốt ở 2 điều: lời nói phải có thực ý, làm theo Đạo Hằng, trước sao sau vậy, không thay đổi. Đạo Tề Gia: người Trên phải nghiêm minh, trên dưới ai nấy đều phải giữ bổn phận của mình.

Nam Mạng:
Hạn Vân Hớn (+Tam Tai) thuộc Hỏa cùng hành với Can Bính (Hỏa) và Chi Ngọ (Hỏa), nhưng khắc xuất với Thủy Mệnh: độ xấu, tốt đều tăng cao ở đầu và giữa năm; giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng, nóng nảy dễ gây bất hòa, mua thù chuốc óan – nếu không lựa lời ăn nói – nặng có thể lôi nhau ra Tòa!. Cũng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ – mỗi khi thấy bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận nằm ngay Cung Ngọ (Hỏa khắc Mệnh nhưng hợp với Can Chi), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Đường Phù, Văn Tinh, Thiên Trù, Thiên Phúc cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và thuận lợi về Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ trong Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà hàng, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh+Hạn Vân Hớn+Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ lại thêm bầy Sao xấu: Kình Đà (Kình Dương cư Ngọ = Mã đầu đối Kiếm, rất độc đối với Tuổi Bính Mậu), Quan Phủ, La Võng, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến các rủi ro và tật bệnh dễ bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 7, 8) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Vân Hớn với Khôi Việt, Tướng+Phục Binh, Phá Hư, Lộc+Triệt: nên lưu ý đến chức vụ, cẩn thận về Tiền Bạc – mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng không vừa ý do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Vân Hớn+Tam Tai: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tai, Thận – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: (Mã+Tang, Cô Quả: cẩn thận trong Di Chuyển, lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã: tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng «3, 5»; nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây (Đào Hồng Hỉ+Tuần, Phục Binh); không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!). Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ.
Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Triệt, Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn+Tam Tai, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN.
Phong Thủy: Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 69 tuổi.

Nữ Mạng:
Hạn La Hầu (+Tam Tai) thuộc Mộc sinh nhập với hành Hỏa của Can Bính và Chi Ngọ, khắc xuất với Thủy Mệnh: rất xấu ở đầu và giữa năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc như Nam Mạng – nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của La Hầu+Tam Tai tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Dần (Mộc hợp Tuổi) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Tuần có thể giảm được độ xấu của rủi ro và tật bệnh (Hạn La Hầu), nếu gặp. Nhờ các Bộ sao tốt trong Tiểu Vận, cùng trong Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Thân (Kim hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Thiên Phúc cũng đem đến lúc đầu hanh thông trong mưu sự và công việc ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh+Hạn La Hầu +Tam Tai năm đầu, lại thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu vận, cũng nên lưu ý đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy đến bất ngờ trong các tháng Kị (1, 3, 5, 7, 8) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn La Hầu+Tam Tai với Khôi Việt, Tướng Ấn+Phục Binh, Phá Hư, Lộc+Triệt: lưu ý chức vụ, tiền bạc, dễ có nhiều đố kị, ganh ghét, bất hòa, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+La Hầu: với những ai đã có mầm bệnh nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: (Mã+Tang, Kình Đà, Quan Phủ : dễ có rủi ro, hạn chế Di Chuyển xa – nên lưu ý xe cộ, dễ té ngã, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng «1, 3, 5, 7»; nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Nên lưu ý các tháng «2, 4, 8» ( Đào Hồng Hỉ+Tuần, Phục Binh) bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (La Hầu hợp Mệnh+Cô Quả, Tang Môn+Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng (6, 12), giờ (Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất thần!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc+Triệt, Song Hao) mới có lợi. Cũng nên làm nhiều việc Thiện không những giảm nhẹ rủi ro, tật bệnh (La Hầu+Tam Tai) – mà lại còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Qủe Phong Hỏa GIA NHÂN như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 69 tuổi.

Bính Ngọ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tý, Mậu Tý và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Ngọ 39 tuổi (sinh từ 7/2/1978 đến 27/1/1979 – Thiên Thượng Hỏa: Lửa trên Trời)

* Tính Chất chung Nam Nữ:
Mậu Ngọ nạp âm hành Hỏa do Can Mậu (Thổ) ghép với Chi Ngọ (Hỏa), Hỏa sinh nhập Thổ=Chi sinh Can, Nạp âm và Can, Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời – dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp nguy nan, nhưng vẫn dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng!. Mậu Ngọ có nhiều Hỏa Tính trong Tuổi, khi Hỏa vượng hay suy vào lúc lớn tuổi các bộ phận như Tim Mạch, Ruột, Miệng dễ có vấn đề – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm. Mậu Ngọ thuộc mẫu người cứng rắn, trực tính nóng nảy, lòng đầy tự hào, càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi (đặc tính của Can Mậu), nhiều hòai bão, mang chí lớn nhưng không bền chí. Thích sống đời tự lập, ít khi muốn hợp tác với ai vì tính tự kiêu. Thường xung khắc với cha mẹ, đôi khi về già khắc cả với con cháu. Sinh vào mùa Xuân, Hạ thì hợp mùa sinh, mùa Đông ít thuận lợi. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, nhưng trung vận phát phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa hay Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hỉ ngộ Tuần nên một số ít người mặt Tình Cảm thường sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê). (Vua Ngô Quyền tuổi Mậu Ngọ 898 băng hà năm Giáp Thìn 944: Hạn La Hầu 46t+Kình Đà – Quan Vân Trường đời Tam Quốc tuổi Mậu Ngọ – Tổng Thống Nam Phi Nelson Mandela tuổi Mậu Ngọ «18/7/1918» mất năm Qúy Tỵ «5/12/2013» – Đại Văn Hào Nga Alexander Solzhenitsyn tuổi Mậu Ngọ «11/12/1918» qua đời năm Mậu Tý «3/8/2008» khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t+Kình Đà –Hùm Thiêng Yên Thế Hoàng Hoa Thám tuổi Mậu Ngọ 1858 tạ thế năm Qúy Sửu «10/2/1913» khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà – Thi Sĩ Nguyễn Bính tuổi Mậu Ngọ 1918 mất năm Bính Ngọ 1966: Năm Tuổi 49t+Hạn Thái Bạch+Kình Đà – Nhạc Sĩ Đặng Thế Phong tuổi Mậu Ngọ 1918 chết năm Nhâm Ngọ 1942: Năm Tuổi 25+Hạn Kế Đô+Kình Đà – Nhạc Sĩ Việt Khang tuổi Mậu Ngọ 1978 – Nữ Hòang Nhạc J-Pop Nhật Ayumi Hamasaki tuổi Mậu Ngọ «2/10/1978» – Danh Thủ Bóng Rổ Mỹ Kobe Bryant tuổi Mậu Ngọ «23/8/1978»).
Mậu Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN (xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Tuổi Bính Ngọ 1966).

a) Nam Mạng:
Hạn Thủy Diệu (+Tam Tai) thuộc Thủy sinh nhập với Hỏa Mệnh và Chi Ngọ (Hỏa), khắc xuất với Can Mậu (Thổ): tốt và xấu cùng tăng cao ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung!. Mưu sự và Công Việc hanh thông – càng đi xa xứ sở Công Danh càng thăng tiến. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận!. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Tuổi) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh+năm Hạn Hỏa hợp Mệnh+Hạn Thủy Diệu cũng dễ đem lại hanh thông và nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà (Kình Dương cư Ngọ=Mã đầu đối Kiếm, rất độc đối với Tuổi Bính, Mậu), Quan Phủ, La Võng, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn và Kình Đà Tang Lưu, cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng kị (2, 3, 4, 7, 8, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Tam Tai với Khôi, Tướng Ấn+Tuần, Triệt, Phá Hư, Kình Đà, Quan Phủ: nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, bất hòa do đố kỵ, ganh ghét của Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thủy Diệu: ngòai vấn đề về Tim Mạch, Mắt – dễ có vấn đề về Tai, Thận đối với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: (Mã+Tang, Đà: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng – cẩn thận khi di chuyển xa ở các tháng «3, 5»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ+Phục Binh) – dễ có bất hòa trong Gia Đạo (Thủy Diệu+Kình Đà Tang) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với các Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Đừng ngại hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện: đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu+Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư vào Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN như tuổi Bính Ngọ 1966.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống Tân Mão 1951 Nam 66 tuổi.

b) Nữ Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh và Chi Ngọ (Hỏa), khắc nhập Can Mậu (Thổ): độ tốt tăng cao ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!; vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) với các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh+Hạn Mộc Đức và năm Hạn Hỏa đều hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến cho các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Tam Tai năm đầu lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu, cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng kị (2, 3, 5, 7, 11) về các mặt:
– Công việc và Giao tiếp: (Hạn Tam Tai với Khôi, Tướng+Tuần, Triệt; Việt+Phục Binh, Kình Đà, Quan Phủ : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: (Mã+Kình, Tang: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng – cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng «3, 5»; nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!).
Tình Cảm và Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Bóng Mây (Đào Hỉ+Phục Binh, Tang Môn, Cô Quả) – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Kình Đà Tang cố định+lưu): không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Nhất là đối với các Bạn sinh trong các tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải lƣu ý hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận+Tam Tai dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn rủi ro, tật bệnh, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN như tuổi Bính Ngọ 1966.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống Tân Mão 1951 Nữ 66 tuổi.

Mậu Ngọ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Canh Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Tý, Giáp Tý và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen, nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Ngọ (Lộ Bàng Thổ: Đất trên Đại Lộ)
a) Canh Ngọ 27 tuổi (27/1/1990 đến 14/2/1991)
b) Canh Ngọ 87 tuổi (30/1/1930 đến 16/2/1931)

* Tính Chất chung Nam Nữ:
Canh Ngọ nạp âm hành Thổ do Can Canh (Kim) ghép với Chi Ngọ (Hỏa), Hỏa khắc nhập Kim=Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Cũng có may mắn, nhưng phần lớn do sức mình cố gắng phấn đấu để vượt qua mọi khó khăn. Nhờ Chi sinh Nạp Âm, Nạp Âm sinh Can, nên từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Canh Ngọ có đầy đủ tính chất của Can Canh: cứng rắn, sắc sảo, độc đóan, thích tự lập, ít chịu khuất phục bởi người khác, xông xáo (cầm tinh con Ngựa) – với Chi Ngọ: tự do, phóng khóang, có chí phấn đấu, nhiều tham vọng, thích làm việc Đại Sự nhưng thiếu kiên nhẫn. Dễ xung khắc với người Thân, về Già đôi khi khắc cả với con cháu, nhưng là người biết phục thiện. Với Nữ Mệnh tuổi Dương mang nhiều Nam Tính hành động Trượng Phu, Nghĩa Hiệp thích làm chuyện lớn, nhưng không đủ kiên nhẫn để thực hiện đến phút chót. Vì bản tính bất khuất, trực tính nên dễ mất lòng người. Vì thế trong cuộc sống cảm thấy mình không được cảm thông, nên cô đơn về Tình Cảm (Canh cô Mộ quả). Tuy không được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị như 3 tuổi Canh (Thân, Tý, Thìn) nhưng nhờ có Tam Hóa Liên Châu (Hóa Khoa, Hóa lộc, Hóa Quyền đi liền nhau), nếu Mệnh đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa gặp nhiều Chính Tinh (Nhật Vũ Âm) và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 3 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Kình Đà nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ sao rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Tổng Thống Mỹ Abraham Lincoln tuổi Canh Ngọ «12/2/1809» mất năm Ất Sửu «14/4/1865» khi vận số đi vào Hạn La Hầu+Kình Đà – Chủ Tịch CS Liên Xô Vladimir LENINE tuổi Canh Ngọ «22/4/1870» chết năm Qúy Hợi «21/1/1924» – Tỷ Phú Mỹ +Nhà Từ Thiện Warren Buffet, Phi Hành Gia Mỹ Neil Armstrong, Thủ Tướng Nguyễn Cao Kỳ, Thiếu Tướng Nguyễn Ngọc Loan, Trần Đĩnh tác giả Đèn Cù – Hai Khoa Học Gia được Giải Nobel Y Khoa năm 2015 «William Campbell, người Ireland+Satoshi Omura, người Nhật» đều có tuổi Canh Ngọ 1930).
Canh Ngọ theo Dịch Lý Quẻ Địa Hỏa MINH DI: Địa (hay Khôn là Đất), Hỏa (hay Ly là Lửa); Minh Di là thương tổn, có ánh sáng nhưng bị tổn hại.
Hình Ảnh của Quẻ: Mặt Trời lặn vào trong Đất nên ánh sáng bị tổn hại. Người Quân Tử thời u ám thường gặp gian nan, chỉ có cách giữ lòng trung chính (trinh) mới có lợi cho mình. Muốn vậy, lòng phải giữ đức Sáng (Ly) mà bên ngoài thì nhu thuận (Khôn) để chống với họan nạn như Tượng của Quẻ: Ly (Hỏa) là ánh sáng, văn minh ở Quẻ Nội; Khôn (Địa) là nhu thuận ở Quẻ ngoại. Văn Vương bị Vua Trụ nghi ngờ, bị giam ở ngục Dựu Lý, tỏ vẻ nhu thuận không chống đối Trụ, mà để hết tâm trí vào việc viết lời Giảng các Quẻ trong Kinh Dịch, nhờ vậy Vua Trụ không có cớ gì để giết, sau thả ông ra, đến đời con của ông là Võ Vương mới diệt được Trụ. Gặp thời Minh Di muốn thống ngự Quần Chúng, nên dùng cách kín đáo mà lại thấy rõ, nghĩa là dùng mưu làm ngơ cho kẻ tiểu nhân đừng rạch ròi phân tách, nghiêm khắc qúa sẽ bị hại. Hãy làm như không biết để thấy rõ bản chất xấu của kẻ tiểu nhân, rồi mình sẽ biết rõ mọi sự. Hai ứng dụng kỳ diệu của Dịch: Thời kỳ Hạ Phong nên che dấu cái sáng của mình, thời kỳ Thượng Phong không sợ cái sáng của mình.

a) Canh Ngọ 27 tuổi (sinh từ 27/1/1990 đến 14/2/1991 – Lộ Bàng Thổ: Đất trên Đại Lộ)

Nam Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh, sinh nhập với Chi Ngọ (Hỏa) và khắc xuất với Can Canh (Kim): độ tốt tăng cao ở giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh), tuy có gây chút trở ngại và rắc rối lúc đầu cho mưu sự và công việc (việc học hành) đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng có lợi cho những ai năm trước đang gặp khó khăn trở ngại, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và tại Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, (Lộc Mã giao trì), Thanh Long, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù+năm Hạn Hỏa hợp Mệnh+Hạn Mộc Đức tốt – cũng dễ đem lại cho sự thăng tiến trong việc học hành, thi cử (dễ dàng xin học bổng) – việc làm trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm đầu của Hạn Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Võng, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các ít thuận lợi (2, 5, 6, 8, 10) về các mặt:
– Công việc, thi cử, giao tiếp: (Thái Tuế, Khôi+Triệt, Phục Binh, Phá Hư: dễ có trở ngại, nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Tam Tai; Thiếu Âm, Thiếu Dương+Kình Đà: lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: (Mã+Tang: lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng «6, 8»).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân – nhưng cũng dễ có bóng Mây (Đào Hồng Hỉ+Kình Đà). Nhất là đối với những Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải lưu ý hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tang, Cô) – đó không những là 1 cách giải Hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI: Người Quân Tử ở thời U Ám thường gặp gian nan, chỉ có cách giữ lòng Trung Chính mới có lợi cho mình!.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống Nhâm Tý 1972 Nam 45 tuổi.

Nữ Mạng:
Hạn Thủy Diệu (+Tam Tai) thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh, sinh nhập với Chi Ngọ (Hỏa) và sinh xuất với Can Canh (Kim): độ xấu tăng cao ở giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát: dễ bị tai oan; mưu sự và công việc thành bại thất thường – không lợi cho những người đã có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại cung Dần (Mộc khắc Mệnh nhưng hợp Chi), Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh+Can) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách (Lộc Mã giao trì), Thanh Long, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Trù, Thiên Phúc cùng năm Hạn Hỏa hợp Thổ Mệnh cũng đem lại sự thăng tiến trong học hành, thi cử (dễ dàng xin học bổng) cũng như Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh+Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phi Liêm, La Võng, Phá Hư, Cô Quả, Đại Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến các rủi ro và trở ngại có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng kị (2, 4 , 6, 7, 8) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (việc học, thi cử, việc làm: Hạn Thủy Diệu+Tam Tai với Thái Tuế, Khôi Việt+Triệt, Tướng Ấn+Phục Binh, Lộc+Cô Tang – nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh «Phá Hư», dù có nhiều đố kị, ganh ghét do Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thủy Diệu+Tam Tai: nên quan tâm đến Tai, Bài Tiết+Khí Huyết, nhất là những Em đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: Di chuyển xa nên cẩn thận (Mã+Tang) – lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị «5, 6, 8», nhất là những Em làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông (Đào Hồng Hỉ+Kình Đà) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm! (Tam Tai+Cô Qủa+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với những Em sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang, Cô) – đó là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu+Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người) vừa tránh được rủi ro, phiền muộn – lại còn dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống Nhâm Tý 1972 Nữ 45 tuổi.

a) Canh Ngọ 87 tuổi (sinh từ 30/1/1930 đến 16/2/1931- Lộ Bàng Thổ: Đất trên Đại Lộ)

Nam Mạng:
Hạn Vân Hớn (+Tam Tai) hành Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh, cùng hành với Chi Ngọ (Hỏa) và khắc nhập với Can Canh (Kim): độ xấu tăng cao ở đầu năm. Vân Hớn tính tình nóng nảy, dễ gây tranh cãi, mua thù chuốc óan – nếu không lựa lời ăn nói – nặng có thể đưa đến Kiện Thưa!. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt đóng tại Tiểu Vận ở Cung Ngọ (Hỏa hợp Thổ Mệnh), tuy có gây khó khăn lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, trở ngại, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt (nếu còn Họat Động). Các bộ Sao Tốt của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh+Can): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn (Lộc Mã giao trì), Bác Sĩ, Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù+Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh Thổ cũng đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ (nếu còn họat động) ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh+Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, La Võng, Cô Qủa, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể bất ngờ xảy đến trong các tháng Kị (2, 5, 6, 7, 8, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Vân Hớn+Tam Tai với Thái Tuế, Khôi Việt+Triệt, Phục Binh, Phá Hư, Lộc+Cô Tang: nên lưu ý đến chức vụ và Tài Lộc, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nóng nảy và tranh cãi dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét do Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Vân Hớn+Tam Tai: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Tai, Thận, nhất là những Qúy Cụ đã có sẵn mầm bệnh! – nên đi kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: (Mã+Tang Môn, Cô Qủa: lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng «6, 8»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: (Đào Hồng Hỉ+Kình Đà: bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt «Cô Qủa, Tang+Tang lưu» kể cả phiền muộn trong Gia Đạo!). Nhất là đối với những Qúy Cụ sinh vào các tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tang, Cô) – đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn +Tam Tai về rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI như Canh Ngọ 1990.
Phong Thủy: Quẻ Đoài giống Kỷ Mão 1939 Nam 78 tuổi.

Nữ Mạng:
Hạn La Hầu (+Tam Tai) thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh, sinh nhập với Chi Ngọ (Hỏa) và khắc xuất với Can Canh (Kim): xấu nhiều ở giữa năm và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc như Nam Mạng nhưng Phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng Năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc khắc nhập Mệnh nhưng hợp Chi) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh+Can) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn (Lộc Mã giao trì), Bác Sĩ, Thanh Long, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù+năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem đến thuận lợi trong mưu sự và công việc (nếu còn họat động), kể cả Tài Lộc trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Hạn La Hầu khắc nhập Mệnh+Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phi Liêm, Phá Hư, La Võng, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng Kị (1, 2, 5, 6, 7, 8) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn La Hầu+Tam Tai với Thái Tuế, Khôi+Triệt, Phục Binh, Lộc+Cô Tang, Phá Hư: nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc «nếu còn họat động», không nên Đầu Tư, vay mượn hay khuếc trương Họat Động – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dễ gây bất hòa – không nên phản ứng mạnh, dù nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+La Hầu+Tam Tai: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt kể cả Tiêu Hóa, Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh! – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: Không nên Di Chuyển xa (Mã+Tang, Cô Qủa: lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng «6, 8»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: (Đào Hồng Hỉ+Kình Đà: bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng Kị – dễ có bất hòa và phiền muộn trong Gia Đạo (La hầu+Tam Tai: Tang Cô Qủa+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (6, 12), giờ (Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất thần!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Sau may mắn về Tài Lộc (Lộc+Tang, Cô Qủa) dễ có phiền muộn! Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những để giải hạn rủi ro, tật bệnh của Hạn La Hầu+Tam Tai, mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI như Canh Ngọ 1990.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống Kỷ Mão 1939 Nữ 78 tuổi.

Canh Ngọ hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Giáp Tuất, Canh Tuất, Bính Tuất, Bính Dần, Mậu Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Mậu Ngọ, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kỵ với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Nhâm Tý, Bính Tý và các tuổi hành Mộc, hành Thủy mang hàng Can Bính, Đinh, Giáp, Ất.
Màu Sắc (Quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Đỏ, Hồng, Vàng, Nâu; Kỵ với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen lẫn Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kỵ.

5) Nhâm Ngọ 75 tuổi (sinh từ 15/2/1942 đến 4/2/1943 – Dương Liễu Mộc: Gỗ cây Dương Liễu)

* Tính Chất chung Nam Nữ:
Nhâm Ngọ nạp âm hành Mộc do Can Nhâm (Thủy) ghép với Chi Ngọ (Hỏa), Thủy khắc nhập Hỏa=Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can lẫn Chi cùng sự phấn đấu của Bản thân. Sinh vào mùa Xuân và Đông thì hợp mùa sinh. Can Nhâm thuộc Thủy đứng hàng thứ 9 trong hàng Can, tình tình linh họat, mềm mỏng, nhiều dục tính. Chi Ngọ ở cung Ly (Hỏa) thuộc chùm Sao (Tinh Nhật Mã), mang nhiều hòai bão, tự do, phóng khóang, thích làm chuyện đại sự nhưng một số nhỏ – đôi khi thiếu kiên nhẫn, tính tình nóng nảy bất khuất, song biết phục thiện – thích sống độc lập, ít muốn hợp tác với ai vì nhiều tự phụ. Xung khắc với cha mẹ, về già đôi khi khắc cả với con. Tuổi Nhâm Ngọ nếu Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận trở nên giàu có, nhưng không bền. Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa hay Tam Hợp (Hợi Mão Mùi)+Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, với 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hỉ+Triệt, Hồng Loan+Tuần nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê). (Thành Cát Tư Hãn tuổi Nhâm Ngọ 1162 chết năm Đinh Hợi «18/8/1227» – Vua Gia Long tuổi Nhâm Ngọ 1762 băng hà năm Canh Thìn 1820 khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 58t+Kình Đà – Đại Văn Hào Nguyễn đình Chiểu tuổi Nhâm Ngọ 1822 mất năm Mậu Tý 1888: Hạn Thái Bạch 67t+Kình Đà – Chủ Tịch Trung Quốc Hồ Cẩm Đào và Thủ Tướng Ôn Gia Bảo đều có tuổi Nhâm Ngọ 1942 – Đại Tá Mouammar Kadhafi Tổng Thống xứ Libye tuổi Nhâm Ngọ «19/6/1942» bị giết chết năm Tân Mão «20/11/2011» khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t +Kình Đà – Nữ Nghệ Sĩ Thanh Nga tuổi Nhâm Ngọ «31/7/1942» bị ám sát năm Mậu Ngọ «26/11/1978» khi vận số đi vào Năm Tuổi 37t+Hạn Kế Đô+ Kình Đà – Hạm trưởng Ngụy văn Thà tuổi Nhâm Ngọ «16/1/1943» hy sinh năm Qúy Sửu «19/1/1974»: Hạn Thái Bạch 31t – Kỹ Sư Nguyễn Gia Kiểng báo Thông Luận, Bs Nguyễn Đan Quế – Thi Sĩ Du Tử Lê đều có tuổi Nhâm Ngọ 1942 – Nữ Danh Ca Mỹ Barbra Streisand Mỹ đọat 2 Oscars+bán nhiều Điã Nhạc nhất Thế Giới có tuổi Nhâm Ngọ «24/4/1942» – Chu Vĩnh Khang cựu Lãnh Đạo cao cấp của đảng CS Tàu tuổi Nhâm Ngọ «12/1942» bị khai trừ ngày 23/10/2014 khi Vận Số đi vào Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu+Kình Đà – Quách Bá Hùng, đàn em Chu Vĩnh Khang, Phó Chủ Tịch Quân Ủy Trung ương tuổi Nhâm Ngọ 1942 cũng bị sa lưới như Đàn Anh!!).
Nhâm Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Hỏa ĐỒNG NHÂN: Thiên (hay Càn là Trời), Hỏa (hay Ly là Lửa); Đồng Nhân là cùng chung với người, đồng tâm với người.
Hình Ảnh của Quẻ: Lửa bốc cao tới Trời, cùng soi sáng khắp mọi nơi: tốt, dù có hiểm trở gì cũng vượt qua – đó là cảnh tượng Đại Đồng vui vẻ. Muốn vậy phải có Đức Trung Chính của người Quân Tử. Hào 2 ở Quẻ Nội là Hào Âm độc nhất, quan trọng nhất trong 6 Hào, ứng hợp với Hào 5 dương cương cũng đắc chính đắc trung, đó là hình ảnh nội ngoại tương đồng nên gọi là Đồng Nhân. Văn minh (Quẻ Ly) ở trong, cương kiện (Càn) ở ngoài, đó là tượng người Quân Tử thông suốt được tâm trí của Thiên Hạ. Người Quân Tử muốn thực hiện được cảnh mọi chuyện đều hòa đồng nhau thì phải biết phân biệt rõ các loại. Loại gì cùng bản chất, chí hướng thì xếp ngồi chung với nhau để phát triển được Sở Trường, thỏa nguyện ước vọng. Có vậy tuy bất đồng mà vẫn hòa đồng được.
Lời Khuyên: Trong đời sống hàng ngày chớ nên vượt qúa quyền hạn và trách vụ của mình. Cần phải có sự giúp đỡ tương trợ nhau, kết giao với người tốt để thuận lợi trong cuộc sống. Về mặt Tinh Thần cần phải phân biệt cái tốt với cái xấu. Nên đứng ngòai các vấn đề gây xáo trộn cho tập thể.

a) Nam Mạng:
Hạn Thủy Diệu (+Tam Tai) thuộc Thủy sinh nhập với Mệnh Mộc, cùng hành với Can Nhâm (Thủy), khắc nhập với Chi Ngọ (Hỏa): độ tốt tăng cao ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung – mưu sự và công việc dễ thành – càng xa xứ sở công danh càng thăng tiến. Bất lợi cho những ai dễ có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại cung Ngọ (Hỏa hợp Mộc Mệnh) và lưu Thái Tuế tại cung Thân (Kim khắc nhập Mệnh, nhưng lợi Can) ngộ Tuần với các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Quan, Đường Phù+Năm Hạn Hỏa+Hạn Thủy Diệu đều hợp Mệnh, cũng dễ mang lại sự hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Cô Quả, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng Kị (2, 4, 7 , 8, 9, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Tam Tai với Khôi, Tướng+Triệt, Phục Binh, Phá Hư: nên lưu ý đến chức vụ và Tài Lộc «Lộc+Hà Sát» – nên mềm mỏng trong giao tiếp – tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thủy Diệu: nên lưu ý về bộ phận Tiêu Hóa+Tai, Thận với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: (Mã+Tuần, Tang, Cô: lưu ý xe cộ, vật nhọn – thận trọng khi di chuyển xa trong các tháng «9, 11»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ (Đào Hỉ+Triệt, Hồng+Tuần) – dễ có bất hòa và phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn, Cô Qủa+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Hà Sát, Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu+Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Hỏa ĐỒNG NHÂN.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống tuổi Tân Mão 1951 Nam 66 tuổi.

b) Nữ Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh xuất với Can Nhâm (Thủy) và sinh nhập với Chi Ngọ (Hỏa): độ tốt tăng cao ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là Hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!.Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt ở Tiểu Vận đóng tại cung Dần (Mộc hợp Mệnh), tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai trước đó đang gặp khó khăn, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động!. Với Bộ Sao tốt tại Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh nhưng hợp Can) ngộ Tuần: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Quan, Đường Phù+Năm Hạn Hỏa+Hạn Mộc Đức đều hợp Mệnh cũng dễ đem lại sự hanh thông, thăng tiến (Tài Lộc trong công việc ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng Năm nay gặp Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu, cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng Kị (2, 7, 8, 9, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Tam Tai với Khôi+Triệt, Tướng Ấn+Phục Binh, Phá Hư: nên lưu ý đến chức vụ và tài lộc «Lộc+Hà Sát». Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Kình Đà, Quan Phủ: nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết kể cả Tiêu Hoá, Bài Tiết – với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: (Mã+Tang, Cô Qủa: lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã – cẩn thận khi di chuyển xa ở các tháng «9, 11»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Thiên Không, Đào Hỉ+Triệt, Hồng+Tuần) – dễ có bất hòa và phiền muộn trong Gia Đạo (Cô Qủa+Tang Môn+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Dù gặp Hạn Mộc Đức tốt cũng nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Hà Sát) – đó không những là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân giống như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống Tân Mão 1951 Nữ 66 tuổi.

Nhâm Ngọ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Canh Dần, Giáp Dần, Bính Dần, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tý, Giáp Tý và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

Phạm Kế Viêm

 

Related Posts

  • No Related Posts
 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment