Phạm Kế Viêm: Tử Vi Phong Thủy Năm Bính Thân 2016 – Tuổi Thân

 

9 than
I) Tuổi THÂN
(Giáp Thân, Bính Thân, Mậu Thân, Canh Thân, Nhâm Thân)

* * *

1) Giáp Thân 73 tuổi (sinh từ 25/1/1944 đến 12/2/1945 – Tuyền Trung Thủy: Nước Suối)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Giáp Thân nạp âm hành Thủy do Can Giáp (Mộc) ghép với Chi Thân (Kim), Kim khắc nhập Mộc=Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều nghịch cảnh và trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can Chi, cùng sự phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào Mùa Xuân và Đông là hợp mùa sinh, trừ các tuần lễ giao mùa. Can Giáp đứng đầu hàng Can, nên mẫu người tuổi Thân thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát, họat bát, ở lãnh vực nào cũng có khả năng đạt mục đích. Tính tình độ lượng rộng rãi, nhưng thường khinh xuất, nhiều tự ái, tự cao, luôn luôn nghĩ mình là người không ai sánh kịp. Gan dạ và ưa mạo hiểm, nên cuộc đời nếm đủ mùi cay đắng. Đa số tuổi Thân đa mưu túc trí, lòng dạ kiên định dù gặp hiểm nghèo cũng vượt qua dễ dàng. Tuy nhiên tuổi Giáp Thân:
– Vòng Thái Tuế và Vòng Lộc Tồn đối xung: Sự Nghiệp và Tài Lộc không như Ý Nguyện!.
– Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỉ gặp Đà La, nên phần lớn Tình Duyên dang dở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề – nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).
Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa hay Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề (Vua Đinh Tiên Hòang tuổi Giáp Thân 924 băng hà năm Kỷ Mão 979: Hạn La Hầu 55t+Kình Đà – Đức Tả Quân Lê Văn Duyệt tuổi Giáp Thân 1764 mất năm Nhâm Thìn 1832 – Tổng Thống Hoa Kỳ Truman tuổi Giáp Thân «8/5/1884» mất năm Nhâm Tý «26/12/1972» khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+Kình Đà – Nữ Biên Khảo – Bình Luận Gia Thụy Khuê tuổi Giáp Thân 1944 – Nữ Thiếu Tá Biệt Đội Trưởng đội Thiên Nga Nguyễn Thanh Thủy tuổi Giáp Thân 1944). Giáp Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa Bác: Sơn (hay Cấn là núi đồi), Địa (hay Khôn là đất), Bác là bóc, lột bỏ, làm cho tiêu mòn, rơi rụng, tan biến. Hình Ảnh của Quẻ: trong 5 Hào Âm chỉ có 1 Hào Dương, Âm đã tới lúc cực thịnh, Dương chỉ còn 1 Hào đã đến lúc tiêu trừ – đó là lúc Âm thịnh Dương suy, nên gọi là Quẻ Bác, thời của Tiểu Nhân đắc chí hòanh hành, người Quân Tử xem đấy mà chờ thời, chớ nên hành động. Vì theo lẽ tự nhiên của Vũ Trụ, Âm cực thịnh rồi sẽ suy, Dương cực suy rồi sẽ thịnh. Hơn nữa Quẻ Nội là Khôn có nghĩa là thuận, Quẻ Ngọai là Cấn có nghiã là ngƣng nghỉ. Ý của Quẻ hãy thuận Đạo Trời mà biết dừng đợi, hết hao mòn thì sẽ nảy sinh, hết vơi sẽ đầy. Núi ở trên đất, đất có dầy thì núi mới vững. Ở địa vị chính quyền phải biết lo cho Dân, Dân có an cư lạc nghiệp thì địa vị người trên mới vững bền. Suy ra một đoàn thể hay một gia đình thì cũng vậy. Hãy lấy lòng khoan dung mà đối xử với kẻ dưới thì mọi việc sẽ hanh thông. Ở thời Bác không phải là không làm việc mà làm việc bằng tâm trí, âm thầm và kín đáo, chớ nên khoa trương lố lăng. Lão Tử nói «Có óc khôn mà làm như ngu, có mưu khéo mà làm như vụng, có đức thẳng mà làm như cong», đó là phương cách của người Quân Tử áp dụng ở thời Bác. Quẻ này ngụ ý khuyên Ta: Khi yếu tố thuận lợi đang mất dần, chớ nên ngã lòng, chờ Thời Cơ sẽ nắm lại quyền hành, nhờ vào sự hỗ trợ của người khác. Muốn giữ địa vị quan trọng thì phải thể hiện sự rộng lượng và cởi mở tâm hồn. Lấy khoan dung mà đối xử với mọi người thì mọi việc sẽ hanh thông.

a) Nam Mạng: Năm Tuổi+Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Giáp (Mộc) và khắc xuất với Chi Thân (Kim): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng (nhất là trùng với Năm Tuổi!) chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị (1, 7) vào lúc 21-23g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về Hướng Bắc!.
Tiểu Vận: Triệt đóng tại Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận – đó là cung Thân (Kim hợp Mệnh) tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm nhẹ độ số của rủi ro và tật bệnh (của Hạn La Hầu), nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt nằm tại Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc Mệnh) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc trong Nghiệp Vụ (nếu còn Họat Động) ở các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt hóa giải, nhưng gặp Năm Tuổi Hạn Hỏa khắc Mệnh+Hạn La Hầu cũng hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm La Võng, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang Lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên nhiều thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 7, 9, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn La Hầu+Năm Tuổi với Thái Tuế+Triệt, Tướng Ấn, Khôi Việt+Tuần, Kình Đà, Phá Toái: nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc «Lộc+Phá», nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng «Phá Hư», đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân). Không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Họat Động!!.
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm ngộ Kình Đà: nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, cần kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh).
– Di chuyển: Hạn Chế Di chuyển xa, nhất là ở tháng Kị (Mã+Tang, Phá Hư: lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng «2,12»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: (Đào Hồng Hỉ+Triệt, Tuần, Kình Đà+Kình Đà Tang lưu: bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có phiền muộn!). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Sau may mắn về Tài Lộc dễ có vấn đề rủi ro và phiền muộn !. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong những cách hóa giải Hạn La Hầu+Năm Tuổi của Cổ Nhân (của đi thay người!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 Hướng tốt : Đông Bắc (Sinh Khí: Tài Lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe), Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng Bắc (Tuyệt Mệnh).
– Bàn làm việc: Đông Bắc (1er), Tây Bắc, Tây.
– Giường ngủ: Đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay Đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hòang (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về Giao Dịch). Để hóa giải nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở Góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hòang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao!) – để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường ngủ ở góc Tây Nam!.

b) Nữ Mạng: Năm Tuổi+Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, cùng hành xuất với Chi Thân (Kim) và khắc nhập với Can Giáp (Mộc): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở năm. Kế Đô tối độc với Nữ mạng (nhất là ở Năm Tuổi) chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay ở các Cung Khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Gìờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải Hạn Kế Đô+Năm Tuổi, Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị (3, 9), lúc 21-23g với 21 Ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận (Cung Thân – Kim hợp Mệnh) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ rủi ro và tật bệnh của Hạn Kế Đô, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc Mệnh nhưng hợp Chi) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn (Lộc Mã giao Trì), Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại sự hanh thông và thăng tiến trong Nghiệp Vụ (nếu còn Họat Động) và Tài Lộc ở các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi Hỏa khắc Mệnh+Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phi Liêm, La Võng, Tuế Phá, Thiên Hư, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang Lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 3, 6, 7, 9, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Năm Tuổi+Kế Đô với Thái Tuế ngộ Triệt, Tướng Ấn+Phục Binh, Khôi Việt+Tuần, Kình Đà, Kiếp Sát: Nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc. Không nên Đầu Tư hay khuếch trương Họat Động!. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm+Kình Đà: nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tiêu Hóa – cần kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa trong các tháng Kị (Mã+Tang, Phá Hư: lưu ý xe cộ, vật nhọn – cẩn thận khi di chuyển, dễ té ngã – không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng «2, 12», nhất là khi họat động bên các Dàn Máy nguy hiểm).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất ngờ (Đào+Triệt, Hồng Hỉ+Tuần, Kình Đà, Cô Qủa). Dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang Lưu). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào các tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân – sau may mắn dễ có rủi ro. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tang) – đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô+Năm Tuổi của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa Bác.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: Tài Lộc), Nam (Thiên Y: Sức Khoẻ), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Phục Vị: giao dịch. Bốn Hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng (Đông Bắc: tuyệt Mệnh).
– Bàn Làm Việc: ngồi nhìn về Bắc (1er), Nam, Đông, Đông Nam.
– Giường Ngủ: Đầu Nam, Chân Bắc (tốt nhất) hay Đầu Tây, Chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hòang (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng xấu nhất của Tuổi – độ xấu tăng cao!). Để hóa giải nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.

Giáp Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thân, Canh Thân, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Dần, Bính Dần và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Thân 61 tuổi (sinh từ 12/2/1956 đến 30/1/1957 – Sơn Hạ Hỏa: Lửa dưới chân Núi).

* Tính Chất chung Nam Nữ: Bính Thân nạp âm hành Hỏa do Can Bính (Hỏa) ghép với Chi Thân (Kim), Hỏa khắc nhập Kim=Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn trở ngại ở Tiền Vận, tuy cũng có may mắn, nhưng phần lớn nhờ sức phấn đấu vươn lên của bản thân cùng sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm nên từ Trung Vận đến Hậu Vận được an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Thủy kềm chế, các bộ phận như Tim Mạch, Mắt, Ruột non, lưỡi dễ có vấn đề – nên lưu tâm từ thời Trẻ. Bính Thân có đầy đủ tính chất của Can Bính: cương trực, bất khuất, ngoan cường, đắc thế thì huy hòang, thất thế thì lạnh như tro tàn – có tài hơn người nhưng ít gặp thời!. Chi Thân: thông minh hơn người, nhanh nhẹn tháo vát, không bao giờ chịu đầu hàng, ở lãnh vực nào cũng có khả năng để đạt mục đích. Xoay sở giỏi, tính tình độ lượng rộng rãi nhưng nhiều khinh xuất và thường tự cao tự đại. Vì Lộc Tồn ngộ cả Tuần lẫn Triệt nên có lúc giàu sang cũng khó giữ lâu bền. Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa trẻ vất vả nhưng sau đó khá giả, tuy nhiên không bao giờ vừa ý. Đóng tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề (Đức Giám Mục Lê Hữu Từ tuổi Bính Thân 1896 mất năm Đinh Mùi 1967- Nhà Văn Khái Hƣng tuổi Bính Thân 1896 mất năm Đinh Hợi 1947 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 52t – Nữ Thủ Tướng Ba Lan Ewa Kopacz tuổi Bính Thân «3/12/1956» – Tỷ Phú Mỹ Gốc Việt Kỹ Sư Đòan Trí Trung sáng lập Công Ty Semiled «Bang Idaho», lãnh vực Điện Tử «Chip LED», Nhà Văn Vi Đức Hồi và Nhà Văn Nữ Võ Thị Hảo đều có tuổi Bính Thân 1956). Bính Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa Quán (xem phần lý giải của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn Nam 1976).

a) Nam Mạng: Năm Tuổi+Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh và Can Bính (Hỏa), cùng hành với Chi Thân (Kim): Độ xấu tăng cao ở giữa năm và giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Kế Đô đối Nam mạng tuy không độc như Nữ mạng, nhưng trùng phùng với Năm tuổi cũng đáng ngại!. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là ở 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận năm nay đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến trong mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi Hành Hỏa hợp Mệnh Hỏa+Hạn Kế Đô khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà, Quan Phủ và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 8, 9) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Năm Tuổi+Hạn Kế Đô với Thái Tuế+Kình; Tướng Ấn, Khôi Việt+Phục Binh: nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc «Lộc+Triệt» – không nên Đầu Tư và khuếch trương Họat Động – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét do Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt đối với những ai đã có mầm bệnh – nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mã+Kình, Tang), lưu ý xe cộ, cẩn thận vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng vì dễ té ngã trong các tháng «3, 5»; kể cả những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm!).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ (Đào Hồng ngộ Phục Binh, Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần, Triệt) – đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô+Năm Tuổi của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa Quán như tuổi Bính Thìn Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 Hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn Hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng Đông Nam (Tuyệt Mệnh).
– Bàn Làm Việc: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
– Giường Ngủ: Đầu Tây Nam, Chân Đông Bắc hay Đầu Đông, Chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hòang (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi). Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở hướng Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hòang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao!). Để hóa giải thêm năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!.

b) Nữ Mạng: Hạn Thái Dương (+Năm Tuổi) thuộc Hỏa cùng hành với Hoả Mệnh và Can Bính (Hỏa), khắc nhập với Chi Thân (Kim): độ tốt tăng cao ở đầu và cuối năm và giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi!, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy bất an, lòng không ổn định, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để Di Dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) với các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh+Hạn Thái Dương hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cho mưu sự và công việc thuộc Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Thái Dương tốt với nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi cùng tên gọi, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Tang Môn và Kình Đà Tang Lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý đề phòng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong tháng Kị (1, 3, 5, 6, 9) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Thái Tuế+Kình, Tướng Ấn, Khôi Việt+Phục Binh, Phá Hư; Lộc+Tuần Triệt: nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Hạn Thái Dương với Thiếu Dương+Bệnh Phù: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: Mã+Kình Đà Tang+Kình Đà Tang Lưu: nên cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng – dễ té ngã trong các tháng «1, 3, 5».
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhiều Cơ Hội gặp gỡ – nhưng dễ có Cơn Giông – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm (Hồng Hỉ+Phục Binh, Cô Qủa+Kình Đà Tang). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tài, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc+Triệt) mới có lợi – cũng nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó không những là 1 cách Giải Hạn rủi ro và tật bệnh (do Năm Tuổi – nếu có), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng Đông (tuyệt Mệnh).
– Bàn Làm Việc: ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.
– Giường Ngủ: Đầu Đông Bắc, Chân Tây Nam hoặc đầu Đông, Chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hòang (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.

Bính Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tý, Mậu Tý, Nhâm Tý, Mậu Thìn, Giáp Thìn, Bính Thìn, Canh Thân, Mậu Thân, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Dần, Nhâm Dần và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Thân 49 tuổi (sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969 – Đại Dịch Thổ: Đất rộng lớn)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Mậu Thân nạp âm hành Thổ do Can Mậu (Thổ) ghép với Chi Thân (Kim), Thổ sinh nhập Kim, Nạp âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Canh, Tân, Mậu, Kỷ với giờ sinh Sửu, Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Sinh vào mùa Hạ thì thuận mùa sinh, mùa Xuân ít thuận lợi. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phân Tiêu Hóa (dạ dầy, mật, lá lách), gân cốt dễ có vấn đề khi tuổi càng cao – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm!. Mậu Thân thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, bất khuất, lòng đầy tự hào, càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi (đặc tính của Can Mậu). Bản tính thông minh, nhanh nhẹn tháo vát, họat bát (cầm tinh con Khỉ) nhưng hơi khinh xuất, đặt vào lãnh vực nào cũng có khả năng tới đích. Ngoan cường nhiều sáng kiến, nhiều người trở nên những nhà phát minh tài ba, nhà thiết kế kiểu mẫu nổi tiếng. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tý Sửu thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy – hay tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đào Hoa gặp Phục Binh, Hồng Loan gặp Cô Quả, Thiên Hỉ+Triệt nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu hay Cung Thê. (Thủ Tướng Phan Huy Quát tuổi Mậu Thân 1908 mất tại Nhà Tù Chí Hòa năm Kỷ Mùi 1979 – Họa Sĩ Nguyễn Gia Trí tuổi Mậu Thân 1908 mất năm Qúy Dậu 1993: Hạn Thái Bạch 85t – Nữ Đại Tá Hải quân Hoa kỳ Vũ Thế Thùy ANH, Danh Ca Canada Celine Dion; Luật Sư Lê Công Định, Luật Sư Nguyễn Bắc Truyễn và Blogger Tạ Phong Tần đều có tuổi Mậu Thân 1968). Mậu Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa Quán (xem phần Lý Giải Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn Nam 1976).

a) Nam Mạng: Năm Tuổi+Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), cùng hành với Chi Thân (Kim): độ xấu tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung, nhưng gặp Năm Tuổi hợp Mệnh cũng cần nhiều cảnh giác. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5 âm lịch) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và việc làm ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi hợp Mệnh+Hạn Thái Bạch cũng hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà (Kình cư Ngọ=Mã đầu đối Kiếm), Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 8, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Thái Bạch với Tướng Ấn, Khôi Việt+Triệt, Phục Binh, Phá Hư; Lộc+Hà Sát: nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc – không nên Đầu Tư và mở rộng Họat Động; nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương: nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, kể cả những ai đã có vấn đề về tiêu hoá, thận. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: Hạn Chế Di chuyển xa trong các tháng Kị (Mã+Tuần, Kình, Tang), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng «3, 5»; nhất là những ai làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm.
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi với các Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt! (Đào+Phục Binh, Hỉ+Triệt, Hồng+Cô Qủa). Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang+Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Hà Sát, Song Hao) – đó cũng là 1 cách, không những để giải Hạn Thái Bạch+Năm Tuổi của Cổ Nhân (của đi thay người!) – mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 Hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn Hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng Bắc (tuyệt Mệnh).
– Bàn Làm việc: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
– Giường ngủ: Đầu Tây Nam, Chân Đông Bắc hay Đầu Đông, Chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hòang (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt của Tuổi) để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hòang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao!) để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!.

b) Nữ Mạng: Hạn Thái Âm (+Năm Tuổi) thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), sinh xuất với Chi Thân (Kim): độ tốt giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là Hạn lành, chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động: không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy tâm trí bất an, lòng không ổn định, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù+Hạn Thái Âm cũng dễ mang lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về Nghiệp Vụ, cũng như về Tài Lộc trong các họat động thuộc Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Thái Âm tốt và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi Hành Hỏa hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lƣu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 8, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Năm Tuổi với Tướng Ấn, Khôi+Triệt, Việt+Phục Binh, Lộc+Hà Sát: dù gặp Hạn Thái Âm tốt về Quan Lộc nhưng cũng nên lưu ý đến chức vụ, cẩn thận về Tiền Bạc trong tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh «Phá Hư» dù nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Âm+Thái Âm: nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết đối với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: (Mã+Tuần, Kình, Tang: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng – cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng «1, 3, 5»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Bóng Mây (Thiên Hỉ+Triệt, Hồng Loan+Phục Binh, Cô Qủa) và phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện (Lộc+Hà Sát) – đó cũng là 1 cách không những để giải hạn (rủi ro và tật bệnh bất ngờ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn 1976.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 Hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Thiên Y: sức khỏe), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn Hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng Tây Nam (tuyệt Mệnh).
– Bàn Làm Việc: ngồi nhìn về Đông Nam, Nam, Bắc, Đông.
– Giường Ngủ: Đầu Bắc, Chân Nam hay Đầu Tây, Chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (Hướng Ngũ Qủy: xấu về may mắn). Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.

Mậu Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Bính Thìn, Canh Thìn, Giáp Thìn, Nhâm Thân, Bính Thân, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Dần, Giáp Dần và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh; nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt độ khắc kị.

4) Canh Thân 37 tuổi (sinh từ 16/2/1980 đến 4/2/1981 – Thạch Lựu Mộc: Gỗ cây Thạch Lựu)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Canh Thân nạp âm hành Mộc do Can Canh (Kim) ghép với Chi Thân (Kim), Can và Chi có cùng hành Kim, thuộc lứa tuổi có căn bản, năng lực thực tài, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Hậu Vận ít thuận lợi hơn, vài năm cuối đời có nhiều điều không ưng ý thỏa lòng vì Can Chi cùng khắc Nạp Âm. Canh Thân có nhiều Kim tính trong tuổi; khi Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột, Mũi dễ có vấn đề khi lớn tuổi- nên lưu ý từ thời Trẻ. Canh Thân có đầy đủ 2 tính chất của Can Canh: cứng rắn, sắc sảo, nhạy bén, độc đoán, thích tự lập, ít chịu khuất phục; Chi Thân: gan dạ, ưa mạo hiểm, thông minh, năng động (cầm tinh con Khỉ), cá tính ngoan cường bất khuất, thiên bẩm lãnh đạo và chỉ huy, có nhiều tài năng, coi trọng danh dự. Mệnh Thân đóng tại Ngọ, Mùi thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận khá giả, về Già thanh thản và nhàn hạ. Đóng tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, thường ở vị trí lãnh đạo, nặng lòng với Quê Hương đất nước (Đại Thi Hào Nguyễn Trãi tuổi Canh Thân 1380 mất năm Nhâm Tuất 1442 – Giáo Chủ Huỳnh Phú Sổ tuổi Canh Thân 1920 mất năm Đinh Hợi 1947: Hạn La Hầu 28t+Kình Đà – Danh Tướng Nguyễn Tri Phương Tổng Chỉ Huy Quân Đội thời Tự Đức tuổi Canh Thân «21/7/1800 tuẫn tiết năm Qúy Dậu «20/12/1873» khi thành Hanoi thất thủ: Hạn La Hầu+Kình Đà – Đức Giáo Hoàng Jean Paul II tuổi Canh Thân «18/5/1920» mất năm Ất Dậu «2/4/2005»: Hạn Thái Bạch 85t+Kình Đà – Danh Họa Bùi Xuân Phái tuổi Canh Thân «1/9/1920» mất năm Mậu Thìn «24/6/1988»: Hạn Kình Đà – Nhà Văn Nguyễn Mạnh Côn, Thi Sĩ Hà Thượng Nhân tuổi Canh Thân 1920 – Hòang Minh Chính Tổng Thư Ký Đảng Dân Chủ tuổi Canh Thân «16/11/1920» mất năm Mậu Tý «7/2/2008»: Hạn Kế Đô 88t – Nhà Văn Tô Hòai tuổi Canh Thân «27/9/1920» mất năm Giáp Ngọ «20/4/2014» khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà – Ts Lê Trung sáng chế Robot gợi cảm; TANLE «Lê Thị Thái Tần» sáng lập Công Ty Emtiv System tại Thung Lũng Silicon Mỹ nổi danh với chiếc Mũ đọc Sóng Não EPOC đều có tuổi Canh Thân 1980). Mặt Tình Cảm: tuổi Canh Thân sống khép kín, với từ ngữ «Canh Cô Mộ Qủa», lại thêm Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan+Triệt, Thiên Hỉ+Tuần nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê). Canh Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi Khôn hay Thuần Khôn (xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Canh Thìn Nam 1940).

a) Nam Mạng: Năm Tuổi+Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc xuất với hành Kim của Can Canh và Chi Thân : độ xấu tăng cao ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng ( nhất là trùng phùng với Năm Tuổi hay Hạn Tam Tai) chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1,7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của La Hầu tác đông vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải Hạn La Hầu Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 ở 2 tháng Kị (1, 7), lúc 21-23g dùng 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về Hướng Bắc.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can Chi) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc nhập Mệnh, nhưng hợp Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ và Tài Lộc trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm Tuổi hành Hỏa hợp Mệnh+Hạn La Hầu cũng hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Võng, Triệt, Tuần, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác tối đa đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 5, 6, 7, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Năm Tuổi+Hạn La Hầu với Khôi+Triệt, Phục Binh – Tướng+Tuần, Phá Hư: nên lưu ý chức vụ, nếu giữ chức Trưởng: đề phòng tiểu nhân chơi xấu, gài bẫy – không nên Đầu Tư hay khuếch trương Họat Động – nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Âm, Thiếu Dương hội Kình Đà: nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Tiêu Hóa, nhất là những ai đã có mầm bệnh. Nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mã+Phá Hư, Tang, Phục), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng «1, 6, 7, 8»).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Tang Môn lưu, Đào+Kình, Hỉ+Tuần, Hồng+Triệt, Cô Quả). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang Lưu). Nhất là đối với những Em sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào Đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách Giải Hạn Năm Tuổi+La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như tuổi Canh Thìn Nam 1940.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 Hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu; xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt Mệnh).
– Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.
– Giường Ngủ: Đầu Tây Nam, Chân Đông Bắc hay Đầu Đông, Chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hòang (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về giao dịch). Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hòang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao!). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

b) Nữ Mạng: Năm Tuổi+Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Can Canh và Chi Thân, khắc nhập với Mộc Mệnh: độ xấu tăng cao ở cuối năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ mạng (nhất là khi trùng phùng với Năm Tuổi và Hạn Tam Tai) chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị (3, 9), lúc 21-23 giờ với 21 Ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc xuất Mệnh, nhưng hợp với Can và Chi), Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc nhập Mệnh, nhưng hợp với Can và Chi) có các Bộ Sao: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Thiên Trù, Thiên Phúc cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về công việc và Tài Lộc trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng vì gặp Năm Tuổi hành Hỏa hợp Mệnh, khắc Can Chi+Hạn Kế Đô khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Hư, La Võng, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng nên nhiều cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 6, 8, 9, 11) về các mặt:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Năm Tuổi+Hạn Kế Đô với Khôi+Triệt, Tướng Ấn+Phục Binh, Phá Hư: cẩn thận chức vụ và tiền bạc, không nên Đầu Tư và khuếch trương Họat Động – nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm hội Kình Đà: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mã+Tang, Phục Binh), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ở các tháng (3, 6, 8, 9).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Tang, Đào ngộ Kình, Hỉ+Tuần, Hồng+Triệt, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu).
Nhất là đối với những Em sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi+Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn Hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng Đông Bắc (tuyệt Mệnh).
– Bàn Làm Việc: ngồi nhìn về Bắc, Nam, Đông và Đông Nam.
– Giường Ngủ: Đầu Nam, Chân Bắc hay Đầu Tây, Chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hòang (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (Hướng tuyệt Mệnh – độ xấu tăng cao!). Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.

Canh Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Thân, Bính Thân, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Dần, Mậu Dần và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với Trắng,Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Thân (Kiếm Phong Kim=Vàng trên Mũi Kiếm)

a) Nhâm Thân 25 tuổi (sinh từ 4/2/1992 đến 22/1/1993)
b) Nhâm Thân 85 tuổi (sinh từ 6/2/1932 đến 25/1/1933)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Nhâm Thân nạp âm hành Kim do Can Nhâm (Thủy) ghép với Chi Thân (Kim), Kim sinh nhập Thủy=Chi sinh Can; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời – dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua. Kim tính chứa nhiều trong tuổi, nếu Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột, Mũi dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Mẫu người nhiều nghĩa khí, cương cường, trọng tình nghĩa, vị tha, nặng lòng với gia tộc, quê hương, đất nước.
Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy hay Tam Hợp (Hợi Mão Mùi)+Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối. (Vua Quang Trung tuổi Nhâm Thân 1752 băng hà năm Hạn Thái Bạch 40t – Nhà Cách Mạng Phan Chu Trinh tuổi Nhâm Thân «9/9/1872» mất năm Bính Dần «24/3/1926» khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà – Đại Văn Hào Pháp Jean Jacques Rousseau tuổi Nhâm Thân «28/6/1712» mất năm Mậu Tuất «2/7/1778» – Tổng Thống Pháp Chirac tuổi Nhâm Thân 1932- Nữ Tài Tử Mỹ lừng danh Liz Taylor tuổi Nhâm Thân (27/2/1932) chết năm Tân Mão (23/3/2011) khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 80t – Nữ Tổng Thống Phi Luật Tân Corazon Aquino tuổi Nhâm Thân «25/1/1933» chết năm Kỷ Sửu «1/8/2009» khi vận số đi vào Hạn La Hầu 78t – Bác Sĩ Nguyễn Hy Vọng tác giả Bộ Tự Điển Nguồn Gốc TIẾNG VIỆT, Nhà Văn Phùng Quán «Nhân Văn Giai Phẩm», Thi Sĩ Nguyên Sa (Gs Triết Trần Bích Lan), Thi Sĩ Cung Trầm Tƣởng đều có tuổi Nhâm Thân 1932 – Sinh Viên Nguyễn Phương Uyên tuổi Nhâm Thân 1992 – Danh Thủ Bóng Đá Brésil Neymar tuổi Nhâm Thân «5/2/1992»). Nhâm Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa Bĩ (xem phần Luận Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Nhâm Thìn Nam 1952).

a) Nhâm Thân 25 tuổi (sinh từ 4/2/1992 đến 22/1/1993)

Nam Mạng: Năm Tuổi+Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Chi Thân, sinh nhập với Can Nhâm (Thủy): xấu ở giữa và cuối năm, nhiều nhất ở đầu năm!. Kế Đô đối với Nam Mạng tuy không độc như Nữ Mạng, nhưng gặp Năm Tuổi cũng đáng ngại, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là ở 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần đóng ngay Tiểu Vận tại Cung Tuất (Thổ hợp Kim Mệnh) tuy có gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh do Hạn Kế Đô – nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng mang lại thuận lợi cho việc học hành, thi cử và việc làm trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt – nhưng gặp Năm Tuổi hành Hỏa khắc Mệnh+Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 6, 8, 9, 11) về các mặt:
– Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp: (Năm Tuổi+Hạn Kế Đô với Khôi, Tướng+Triệt, Việt+Phục Binh, Phá Hư: dễ có trở ngại trong Nghiệp Vụ, không nên Đầu Tư hay khuếch trương Họat Động – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù, Thiếu Âm+Tuần, Thiếu Dương+Phá Tóai, Kiếp Sát: nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, kể cả Thận (bài tiết) với những ai đã có mầm bệnh – tinh thần dễ giao động, nhiều lo lắng, bất an. Nên đi kiểm tra khi thấy dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: Hạn Chế Di Chuyển xa (Phượng Mã+Triệt, Đà, Tang) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng «3, 9, 11»).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho các Em độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Thiên Không, Tang, Đào+Phục Binh, Hồng+Cô Qủa). Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Kình Đà Tang+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Em sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Lộc) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và Tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm việc Thiện (Lộc+Tuần, Hà Sát, Song Hao) – đó không những là 1 cách Giải Hạn Kế Đô+Năm Tuổi của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Qủe Thiên Địa BĨ của tuổi Nhâm Thìn Nam 1952.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 Hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn Hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng Đông Nam (tuyệt Mệnh).
– Bàn Làm Việc: ngồi nhìn về Tây, Tây Bắc, Đông Bắc.
– Giường Ngủ: Đầu Tây Nam, Chân Đông Bắc hay Đầu Đông, Chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hòang (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt của Tuổi). Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hòang, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hòang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao!). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!.

Nữ Mạng: Hạn Thái Dương (+Năm Tuổi) thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Chi Thân (Kim), khắc xuất với Can Nhâm (Thủy): độ tốt tăng cao ở đầu năm; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Nhưng bất lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, lòng không ổn định, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng giao động, tâm trí bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) tuy có gây chút khó khăn trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Thân (Kim hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Quan, Đường Phù+Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại thuận lợi cho việc học hành, thi cử, kể cả việc làm (+Tài Lộc) trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Thái Dương tốt về Quan Lộc và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi Hỏa khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 5, 8, 9, 11) về các mặt:
– Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp: (Khôi+Triệt, Tướng Ấn+Phục Binh, Phá Hư, Lộc+Tuần: nên cẩn thận trong việc làm và tiền bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét do Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thái Dương: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh – nên đi Kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: Di chuyển xa (Phượng Mã+Triệt, Kình, Tang) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm, nhất là ở các tháng Kị «1, 9, 11».
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Giông Bão bất ngờ (Tang, Đào Hồng Hỉ+Phục Binh, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Năm Tuổi+Kình Đà Tang+Kình Đà Tang lưu!). Nhất là đối với những Em sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân, lại càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần, Hà Sát, Song Hao), đó không những là 1 cách Giải Hạn rủi ro và tật bệnh do Năm Tuổi – nếu có – mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ như Nam Mạng.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: Giao Dịch). Bốn Hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng Đông (tuyệt Mệnh).
– Bàn Làm Việc: ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây Nam, Tây.
– Giường Ngủ: Đầu Đông Bắc, Chân Tây Nam hay Đầu Đông, Chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hòang (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập Hướng Đông Bắc (Hướng tốt về tuổi Thọ). Để hóa giải sức tác hại của ngũ Hòang, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hòang nhập Hướng Tây Nam (hướng tốt về Sức Khỏe), năm nay nên để thêm 1 Xâu Chuỗi Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

b) Nhâm Thân 85 tuổi (sinh từ 6/2/1932 đến 25/1/1933)

Nam Mạng: Năm Tuổi+Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Chi Thân (Kim), sinh nhập với Can Nhâm (Thủy): độ xấu cùng tăng cao ở cả năm !. Thái Bạch tuy đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung, nhưng gặp năm Tuổi (lại Tuổi càng cao!!) cần nhiều thận trọng!. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng Kị (9, 11) hàng năm của Tuổi. Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn Thái Bạch, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5, lúc 19-21g với 9 Ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Tuần đóng ngay tại Tiểu Vận ở Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) tuy có gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh do Hạn Thái Bạch – nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Quan, Đường Phù cũng đem đến hanh thông và thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc (nếu còn họat động ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi Hành Hỏa khắc Mệnh + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác nhiều về rủi ro và tật bệnh có thể xẩy ra trong các tháng kị (1, 5, 8, 9, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Thái Bạch với Khôi, Tướng+Triệt, Việt+Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát: nếu còn họat động nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc «Lộc+Tuần». Không nên Đầu Tư hay Khuếch Trương – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh «Phá Hư» dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Âm, Thiếu Dương+Kiếp Sát: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt nhất là với những ai đã có mầm bệnh! Nên đi Kiểm Tra thường xuyên, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: Hạn Chế Di Chuyển xa (Phượng Mã+Triệt, Đà, Tang), lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng «1, 5, 9, 11»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Thiên Không, Đào+Phục Binh, Hồng Hỉ+Cô Qủa). Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn, Kình Đà+Kình Đà Tang lưu) Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân hay Tuất lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên hao tán (Song Hao, Lộc+Tuần, Hà Sát) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Thái Bạch+Năm Tuổi của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ của tuổi Nhâm Thìn 1952.
PhongThủy: Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 67 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Thái Âm (+Năm Tuổi) thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Chi Thân (Kim), cùng hành với Can Nhâm (Thủy): độ tốt tăng cao nhiều ở đầu năm; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Nhưng bất lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, lòng không ổn định. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy bất an, tinh thần giao động, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát đề di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần đóng ngay Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Thân (Kim hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Quan, Đường Phù+Hạn Thái Âm hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều may mắn về công việc (nếu còn họat động) và mưu sự trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Thái Âm và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi Hành Hỏa khắc Mệnh Kim, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang Lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 6, 8, 9, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Năm Tuổi với Khôi+Triệt, Việt+Kiếp Sát, Phi Liêm, Tướng Ấn+Phục Binh: nếu còn Họat Động nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc «Lộc+Tuần, Hà Sát»; nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh phản ứng mạnh «Phá Hư» dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thái Âm, Thiếu Âm+Tuần: Tuổi đã cao – nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh; nên Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: (Phượng Mã+Triệt, Kình, Tang: nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng Kị «1, 9, 11»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Bóng Mây (Tang, Đào Hỉ+Phục Binh, Hồng+Cô Qủa). Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Kình Đà Tang+Kình Đà Tang lưu!). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá số Tử Vi có 1 trong những cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên hao tán (Song Hao, Lộc+Tuần, Hà Sát) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn «rủi ro+tật bệnh» của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ giống như Nam Mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 67 tuổi.

Nhâm Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Tý, Bính Tý, Canh Tý, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Thìn, Giáp Thân, Mậu Thân, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Dần, Canh Dần và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

 

Related Posts

  • No Related Posts
 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment