Phạm Kế Viêm: Tử Vi Phong Thủy Năm Bính Thân 2016 – Tuổi Hợi

 

12 hoi
L) Tuổi HỢI
(Ất Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi, Tân Hợi, Qúy Hợi)

* * *

1) Ất Hợi (Sơn Đầu Hỏa: Lửa trên Núi)

a) Ất Hợi 22 tuổi (sinh từ 31/1/1995 đến 18/2/1996)
b) Ất Hợi 82 tuổi (sinh từ 4/2/1935 đến 23/1/1936)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Ất Hợi nạp âm hành Hỏa do Can Ất (Mộc) ghép với Chi Hợi (Thủy), Thủy sinh nhập Mộc=Chi sinh Can, Nạp Âm và Can lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực dồi dào, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn ở Tiền Vận và Hậu Vận – vì Chi khắc Nạp âm nên cuối Trung Vận thường gặp nhiều trắc trở, không được như ý như Tiền Vận. Can Ất đứng thứ nhì hàng Can, có đặc tính gần giống như Can Giáp: thông minh, nhạy bén và có thêm đặc tính chịu khó cần mẫn, làm việc chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc. Chi Hợi thuộc Chòm Sao Song Ngư (Poissons, Pisces) biểu tượng là 2 con cá đặt ngược chiều nhau, nói lên tính cách song hành trong bản chất (cá kiểng và cá kình) tính tình ngang tàng phóng khóang, có lý tưởng, đôi khi ngây thơ, lãng mạn, khẳng khái, hào phóng – thuộc về Chi có nhiều may mắn trong 12 Chi. Mẫu người ham học, có khiếu về Văn Chương và Khoa Học Tự Nhiên, phần lớn có ý chí kiên cường, có tài lãnh đạo, xử lý công việc vững vàng thường dồn hết tâm trí vào mục tiêu. Mệnh Thân đóng tại Ngọ Mùi, thuở thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Hợi Mão Mùi)+Mộc Cục thật là tòan hảo vì được trùng phùng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh: mẫu người khiêm cung, khiêm tốn, đầy lòng nhân ái, chân thành, hào hiệp, trọng tình nghĩa đối với mọi người, nhất là đối với Đất Nước và Đồng Bào lại giàu lòng hy sinh và quảng đại. Đóng tại các Cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Kình Đà, Cô Quả nên một số người mặt Tình Cảm dễ có sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Phu Thê. (Đức Đạt Lai Lạt Ma Tây Tạng tuổi Ất Hợi 1935 – Tổng Thống Palestin Mahmoud Abbas tuổi Ất Hợi «26/3/1935» – Khoa Học Gia Youyou TU «Đỗ U U», người Trung Quốc đọat giải Nobel Y Khoa năm 2015 tuổi Ất Hợi 1935 – Nhà Văn Duyên Anh tuổi Ất Hợi 1935 mất năm Đinh Sửu 1997- Nhà Thơ Nhất Tuấn tuổi Ất Hợi). Ất Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG: Lôi (hay Chấn) là Sấm sét, Thiên (hay Càn) là Trời; Đại Tráng là chí khí (ý chí lớn mạnh).
Hình Ảnh của Quẻ: Sấm ở trên Trời là hình ảnh của Quyền Lực, khí Dương đang lên, khí Âm đang suy (4 Hào Dương ở dưới, 2 Hào Âm ở trên). Càn ở trong (cương kiện), Chấn ở ngòai (động) như thế là có đức dương cương mà động, ý nghĩa là làm sao phát huy được giá trị nội tại, làm tăng trưởng ý chí này. Nhưng lớn mạnh mà không đúng với chánh đạo là hành vi của kẻ hung bạo (võ biền), đó không phải là đạo của người Quân Tử. Ý nói là cần phải biết kiềm chế được bản tính xấu, nếu không sẽ trở thành người lợi dụng quyền thế. Quang Minh Chính Đại là bản tính tự nhiên, đừng vì gặp lúc thời Thịnh mà kiêu căng, ngạo mạn làm điều bất chính. Nên nhớ sức mạnh không phải là vũ lực, phải biết chế ngự nó. Quẻ này rất có giá trị đối với những người thành thật, biết chế ngự bản năng và tài ngọai giao là trợ thủ đắc lợi nhất cho sức mạnh.

a) Ất Hợi 22 tuổi (sinh từ 31/1/1995 đến 18/2/1996)

Nam Mạng: Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Ất (Mộc) và sinh nhập với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm!. Thái Bạch đối với Nam Mạng Hung Kiết cân bằng. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng 5 (tháng Kị của Thái Bạch) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần tại Cung Thân (Kim) – đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận dễ gây trở ngại cho công việc (việc học, thi cử, việc làm) và mưu sự đang hanh thông, nhưng có lợi là làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!. Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ) và Cung Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh+Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và thuận lợi trong việc học hành, thi cử, kể cả việc làm thuộc các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch khắc Mệnh và Can, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Cô Qủa và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 8) về các mặt:
– Việc học, thi cử, việc làm, giao tiếp: (Hạn Thái Bạch với Khôi Việt+Kình Đà, Tướng Ấn+Phục Binh, Phá Toái: cẩn thận trong thi cử, việc làm – không nên Đầu Tư và khuếch trương Họat Động, nên hòa nhã mềm mỏng, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: (Thái Bạch với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà, Quan Phủ: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt kể cả Thận, Tiêu Hóa, nhất là những Em đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ+Kình Đà, Cô Qủa) – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Kình Đà Tang lưu).
– Di chuyển: Hạn Chế Di Chuyển xa (Thái Bạch với Mã+Phục Binh, Kình Đà hội Kình Đà Tang lưu) tránh leo trèo, nhẩy cao, trượt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn, cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm – nhất là trong các tháng «1, 3, 5»). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Hợi, Sửu, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 67 tuổi hay Mậu Thân 1968 Nam 49t.

Nữ Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, sinh nhập với Can Ất (Mộc) và cùng hành với Chi Hợi (Thủy): độ tốt tăng cao ở đầu và giữa năm; giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh) đó là Cung của Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây ít nhiều trở ngại, lúc đầu, trong họat động (việc học, thi cử, việc làm), nhưng nhờ đó làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Thìn (Thổ hợp Mệnh) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên Quan, Đường Phù+Hạn Thái Âm cùng năm Hạn Hỏa hợp Mệnh nên việc học hành Thi Cử dễ đem lại nhiều kết qủa tốt, kể cả các việc làm thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Thái Âm cùng nhiều Sao tốt, nhưng cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Võng, Đại Hao, Cô Qủa và Kình Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, do đó – cũng nên cẩn thận về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 9, 12) về:
– Việc học hành, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp: (Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Kình Đà: nên lưu ý Thi Cử – dễ bị nhầm lẫn, Chức Vụ, nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Hạn Thái Âm với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà Quan Phủ: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết).
– Di chuyển: (Mã+Tang, Phục Binh: không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn, lưu ý xe cộ và việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng «1, 3»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây (Đào Hồng Hỉ+Kình Đà) – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Cô Qủa, Kình Đà+Kình Đà Tang Lưu). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 67 tuổi hay Mậu Thân 1968 Nữ 49 tuổi.

b) Ất Hợi 82 tuổi (sinh từ 4/2/1935 đến 23/1/1936)

Nam Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Ất (Mộc), sinh xuất với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh sang năm (2017). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị (1, 7) lúc 21-23g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà Nước, bàn Thờ quay về hướng Bắc.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Thân (Kim khắc xuất Hỏa Mệnh), đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và Cung Lưu Thái Tuế: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên Quan, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù+năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông trong mưu sự và Nghiệp Vụ (nếu còn họat động) ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Cô Qủa và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về trở ngại, rủi ro, phiền muộn, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 7, 9, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn La Hầu với Tướng Ấn+Phục Binh, Khôi Việt+Kình Đà, Kiếp Sát: nên lưu ý chức vụ và tiền bạc – không nên Đầu Tư và mở rộng Họat Động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân!).
– Sức khoẻ: (Hạn La Hầu với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà, Quan Phủ: tuổi đã cao mạng Hỏa dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Bài Tiết – nên lưu tâm, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh! cần kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có Cơn Giông (Đào Hồng Hỉ+Kình Đà, Cô Qủa) – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (La Hầu+Kình Đà, Quan Phủ+Kình Đà Tang lưu).
– Di Chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mã+Phục Binh, Phá Toái, Tang Môn): nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, đề phòng dễ té ngã trong các tháng «1, 3, 7»). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc nhiều Thiện (Song Hao), đó không những là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân, lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như tuổi Ất Hợi 1995.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như tuổi Nhâm Dần 1962 Nam 55 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Ất (Mộc) và sinh nhập với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g ở 2 tháng Kị (3, 9) với 21 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà Nước, bàn Thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Thân (Kim khắc xuất Hỏa Mệnh) – đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự (nếu còn Hoạt Động) đang hanh thông; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Thìn (Thổ hợp Mệnh) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Thiên Quan, Khôi Việt, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Lưu Hà, Đường Phù+Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến trong các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông và Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng; kể cả các họat động Cộng Đồng, Từ Thiện. Tuy gặp được nhiều Sao tốt hóa giải, nhưng vì gặp Hạn Kế Đô khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Võng, Cô Qủa, Đại Hao, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 9, 11, 12) về các mặt:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Hạn Kế Đô với Tướng Ấn+Triệt, Phục Binh, Khôi Việt+Kình Đà: nên lưu ý chức vụ và tiền bạc – không nên Đầu Tư và mở rộng Họat Động «nếu còn Họat Động», nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không ưng ý do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân!).
– Sức Khỏe: (Hạn Kế Đô với Bệnh Phù+Thái Tuế, Thiếu Dương, Thiếu Âm+Kình Đà: tuổi đã cao, nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, Tiêu Hóa, nhất là những ai đã có mầm bệnh, cần kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ+Kình Dương, Kiếp Sát, Cô Quả) dễ có nhiều phiền muộn và đau buồn trong Gia Đạo (Hạn Kế Đô với Kình Đà, Quan Phủ+Kình Đà Tang lưu).
– Di chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mã ngộ Tang, Phục Binh) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng «1, 3, 9». Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thìn hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 55 tuổi.

Ất Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Qúy Tỵ, Tân Tỵ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt độ khắc kị.

2) Đinh Hợi 70 tuổi (sinh từ 22/1/1947 đến 9/2/1948 – Ốc Thượng Thổ: Đất trên Nóc Nhà)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Đinh Hợi nạp âm hành Thổ do Can Đinh (Hỏa) ghép với Chi Hợi (Thủy), Thủy khắc nhập Hỏa=Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá và an nhàn hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Đinh Hợi thuộc mẫu người mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi đô hội (đặc tính của Can Đinh). Chi Hợi: ý chí kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có phương pháp xử lý công việc ổn định và vững vàng, có tinh thần cầu tiến cao nên dễ dàng thành công trong bất cứ lãnh vực nào. Tuy là tuổi Âm nhưng phần nhỏ có tính cương cường, nóng nảy, ngang tàng – phần lớn đạo đức có lễ nghĩa và đầy nhân cách. Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Hợi Mão Mùi)+Cục Mộc hay tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan: đầy đặn ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. (Tổng Thống Tưởng Giới Thạch tuổi Đinh Hợi 1887 mất năm Ất Mão 1975: Hạn Kế Đô 88t+Kình Đà – Quân Sư Phạm Bành Trận Ba Đình tuổi Đinh Hợi 1827 tuẫn tiết năm Đinh Hợi 1887: Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô+Kình Đà – Học Giả Phan Khôi tuổi Đinh Hợi 1887 mất năm Kỷ Hợi 1959: Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu+Kình Đà – Nữ Tổng Thống Brazil Dilma Rousseff, Nữ Thủ Tướng Bangladesh Sheikh Hasina, Nữ Ngoại Trưởng Mỹ Hillary Clinton, Nữ Văn Sĩ Dương Thu Hương, Nhà Văn Trần Mạnh Hảo, Ca sĩ Tuấn Ngọc đều có tuổi Đinh Hợi 1947). Đinh Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU: Hỏa (hay Ly là Lửa), Thiên (hay Càn là Trời); Đại Hữu là sở hữu rất lớn.
Hình Ảnh của Quẻ: Lửa trên Trời chiếu sáng khắp nơi, khắp mọi vật, như vậy, có thể coi như là «rất lớn», nên đặt tên Quẻ là Đại Hữu. Quẻ Ngọai Ly (Hỏa) có ý nghĩa là văn minh, Quẻ Nội Càn (Thiên) là cương kiện. Quẻ gồm cả văn minh (phát triển bên ngòai) và cương kiện (hàm súc bên trong) cho nên rất hanh thông. Quẻ này tượng ý: «có nhiều, sung túc, sự trù phú, giàu có, thông minh, thành công, nổi tiếng, lòng dũng cảm, sự hòan thiện Văn Hóa, khả năng bảo vệ, sự hiểu biết thông thái, sự trật tự và hợp lòng người». Gặp Thời Đại Hữu đừng tỏ ra qúa tự phụ, kiêu căng lố bịch khi giàu có. Hãy tỏ ra khiêm tốn dù có nhiều tài năng và đang gặp thời. Qúa thịnh vượng thì bị Tiểu Nhân ghen ghét, do vậy cách xử sự phải tế nhị, khiêm nhường. Không nên Vị Kỷ; cần tu dưỡng đức độ khi có sự nghiệp lớn – vì dễ sinh lòng tự cao, tự đại – dễ mềm lòng với lời xu nịnh khi ở địa vị cao!. Nên suy ngẫm Đạo Trời: «Cơ Suy thường nấp sau lúc Thịnh»

a) Nam Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh, khắc xuất với Can Đinh (Hỏa) và sinh nhập với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở giữa năm. Kế Đô với Nam Mạng Hung Kiết cân bằng – phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khầu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh và Can), Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Tướng Ấn, +Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ và thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm nay gặp Hạn Kế Đô, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Võng, Cô Qủa, Tử Phù, Bệnh Phù và Kinh Đà Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng nên cảnh giác đề phòng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 6, 9, 11) về các mặt:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Hạn Kế Đô với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Kình Đà, Phục Binh, Kiếp Sát: lưu ý tiền bạc, công việc, nhất là vị trí Chỉ Huy – cẩn thận khi Đầu Tư và khi khuếch trương Họat Động! – cần hòa nhã trong giao tiếp và lựa lời ăn tiếng nói, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù với Thiếu Âm+Triệt, Thiếu Dương+Kiếp Sát: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh; nên kiểm tra thường xuyên, khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ+Phục Binh) – dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Kế Đô+Cô Qủa+Kình Đà Tang lưu), không nên phiêu lưu dù đang êm ấm.
– Di chuyển: Hạn Chế di chuyển xa (Mã+Đà La, Tang Môn), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm, hạn chế nhảy cao hay trượt băng trong các tháng Kị «3, 4, 6, 9»). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần, Song Hao) – đó không những là 1 cách để giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU để suy gẫm Đạo Trời: Cơ suy thường nấp sau lúc cực thịnh.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 43 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh, khắc xuất với Chi Hợi (Thủy) và cùng hành với Can Đinh (Hỏa): độ tốt tăng cao ở đầu và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động. Không nên thức khuya, và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ!. Mỗi khi thấy lòng bất ổn, nên tìm cách Du Ngoạn ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Thìn (Thổ hợp Mệnh và Can), Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Chi) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn+Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can+Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi cho việc làm và mưu sự (thăng tiến+Tài Lộc) ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, La Võng, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về trở ngại rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 6, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Kình Đà, Phục Binh, Kiếp Sát: nên lưu ý chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng hay đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Hạn Thái Dương: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết đối với ai đã có mầm bệnh; nên thường xuyên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất ngờ (Đào Hồng Hỉ+Phục Binh, Cô Qủa). Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Cô Qủa+Kình Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
– Di Chuyển: Cẩn thận khi Di Chuyển xa (Mã+Đà, Tang) – lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị (4, 6) – kể cả khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm!. Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thìn hay Thân lại càng phải cẩn thận hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần, Song Hao), đó không những là 1 cách Giải Hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 43 tuổi.

Đinh Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mão, Tân Mùi, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày tháng, năm) Kỷ Tỵ, Qúy Tỵ và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh; nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt độ khắc kị.

3) Kỷ Hợi 58 tuổi (sinh từ 8/2/1959 đến 27/1/1960 – Bình Địa Mộc: Gỗ cây ở Đồng Bằng)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Kỷ Hợi nạp âm hành Mộc do Can Kỷ (Thổ) ghép với Chi Hợi (Thủy); Thổ khắc nhập Thủy=Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi có nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận; nhờ Chi tương hợp với Nạp âm và sức phấn đấu của bản thân nên từ Trung Vận cho đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn!. Kỷ Hợi thuộc mẫu người phúc hậu, trực tính, cẩn thận chu đáo, mẫu mực kiên nhẫn, mang nhiều hòai bão, lý tửơng (là đặc tính của Can Kỷ). Chi Hợi thuộc chùm Sao Song Ngư (Poissons, Pisces) tính tình ngay thẳng, phóng khóang có lý tưởng, đôi lúc ngây thơ lãng mạn, dễ gặp may mắn trong cuộc đời (cầm tinh con Heo), tự tin, kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Kỷ Hợi ham học hỏi, có năng khiếu về Văn Chương và Khoa Học. Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả, sau khi lập gia đình trở nên khá giả (giầu có và danh vọng, nhất là Nữ). Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi)+Cục Mộc hay tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. (Đại Thần Tôn Thất Thuyết tuổi Kỷ Hợi «29/3/1839» mất năm Qúy Sửu 1913- Đại Văn Hào Mỹ Ernest Heminway tuổi Kỷ Hợi «21/7/1899» mất năm Tân Sửu «2/7/1961» Hạn Kình Đà – Khoa Học Gia Takaaki Kajita gsĐH Tokyo đọat giải Nobel Vật Lý năm 2015 tuổi Kỷ Hợi 1959). Kỷ Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu (xem phần Luận Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Hợi 1947).

a) Nam Mạng: Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất với Can Kỷ (Thổ), sinh nhập với Chi Hợi (Thủy) và khắc nhập với Mộc Mệnh: độ xấu tăng cao ở giữa năm và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng Hung Cát cân bằng; phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là tháng kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng Kị hàng Năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh, hợp Can Chi) – đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh (của Hạn Thái Bạch), nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên Trù, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn+năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can cũng dễ đem đến thuận lợi về Tài Lộc cho việc làm và mưu sự ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Siêu Thị, Nhà Hàng (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được qủang bá rộng rãi!). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Thái Bạch khắc Mệnh Mộc, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Võng, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận – cũng nên cảnh giác nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể sảy ra trong các tháng Kị (4, 5, 6, 7, 11, 12) về các mặt:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Hạn Thái Bạch với Khôi Việt+Triệt, Tướng Ấn+Phục Binh, Kiếp Sát: ở vị trí chỉ huy càng phải thận trọng; lưu ý về Tiền Bạc và công việc: khi Đầu Tư và khuếch trương Họat Động – nên hòa nhã, không nên tranh cãi dù nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: (Thái Bạch với Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phi Liêm, Kiếp Sát: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt kể cả Tiêu Hóa, Thận, với những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên thường xuyên kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ+Tuần, Phục Binh, Cô Qủa) – dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Thái Bạch+Kình Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!!.
– Di Chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mã+Đà Tang), lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm trước các Dàn Máy nguy hiểm; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị «4, 5, 6»). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi, càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những để giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Thiên ĐẠI HỮU như tuổi Đinh Hợi 1947.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 67 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh, khắc xuất với Can Kỷ (Thổ) và cùng hành với Chi Hợi (Thủy): độ tốt tăng cao ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Âm là Hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đ ixa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, lòng tốt không ổn định. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần đóng tại Tiểu Vận nằm ở Cung Thìn (Thổ khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can) và Triệt đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh, nhưng hợp Can) – đó là Cung Lưu Thái Tuế – tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Trù+Hạn Thái Âm+năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can cũng dễ đem lại nhiều Thăng Tiến và Tài Lộc về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi). Tuy gặp được Hạn Thái Âm cùng nhiều Sao tốt, nhưng cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu vận, cũng nên đề phòng mọi sự xấu (rủi ro, tật bệnh) có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 4, 6, 7, 11) về:
– Công việc, Giao Tiếp: (Tướng Ấn, Khôi Việt+Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát: cẩn thận chức vụ, nhất là vị trí chỉ huy; trong Giao Tiếp nên hòa nhã và tránh tranh cãi – dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: (Hạn Thái Âm với Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát: nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ+Tuần, Phục Binh, Cô Qủa) – dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Thiên Không+Kình Đà Tang lưu).
– Di chuyển: (Mã+Đà Tang: lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm trước các Dàn Máy nguy hiểm; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị «4, 6»). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thìn hay Thân, lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn (rủi ro và tật bệnh) như Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU như tuổi Đinh Hợi 1947.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 67 tuổi.

Kỷ Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mão, Đinh Mão, Ất Mão, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Đinh Mùi, Ất Hợi, Qúy Hợi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hoả. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Tỵ, Đinh Tỵ và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen và Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Hợi 46 tuổi (sinh từ 27/1/1971 đến 14/2/1972 – Thoa Xuyến Kim: Vàng vòng Xuyến)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Tân Hợi nạp âm hành Kim do Can Tân (Kim) ghép với Chi Hợi (Thủy), Kim sinh nhập Thủy; Nạp Âm cùng Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Canh, Tân, Nhâm, Qúy sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Sinh vào Mùa Thu và các tháng giao mùa là thuận mùa sinh; mùa Hạ ít thuận lợi. Tân Hợi có đầy đủ 2 đặc tính của Can Tân: Tính tình thận trọng, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng, sắc sảo, quyền biến và trực tính nên dễ va chạm – Chi Hợi: thuộc chòm Sao Song Ngư (Poissons, Pisces), cuộc sống có lý tưởng cao đẹp, bản tính phóng khóang, đôi lúc ngây thơ lãng mạn, tự tin, kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Tân Hợi, thủa thiếu thời hơi lao đao, nhưng sau khi lập gia đình thì yên ổn vững vàng; có trực giác cao, dễ thụ cảm, thích ôn hòa, êm dịu – cuộc sống đôi lúc trộn lẫn Mộng và Thực, rất trọng Tín Nghiã nên được người mến phục; am tường mọi ngành Nghệ Thuật cùng Sở Trường về Văn Chương và Khoa Học.
Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Hợi Mão Mùi)+Cục Mộc hay tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. (Đại Tiên Tri Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm tuổi Tân Hợi 1491 mất năm Ất Dậu 1585: Hạn Thái Bạch 94t – Vua Minh Mạng tuổi Tân Hợi 1791 băng hà năm Tân Sửu 1841 – Tổng Thống Hoa Kỳ đầu tiên George Washington tuổi Tân Hợi «22/2/1732» mất năm Kỷ Mùi «14/12/1799» – Tổng Thống Hoa kỳ Ronald Wilson REAGAN tuổi Tân Hợi «6/2/1911» mất năm Giáp Thân «5/6/2004»: Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà – Nhà Cách Mạng Đỗ Đình Đạo «Quân Ủy Trung ương Việt Quốc» tuổi Tân Hợi 1911 bị ám sát năm Giáp Ngọ 1954: Hạn Kế Đô 43t+Kình Đà – Đại Tướng Võ Nguyên Giáp tuổi Tân Hợi «25/8/1911» mất năm Qúy Tỵ «4/10/2013»: Hạn Thái Bạch 103t+Kình Đà – Luật Sư Lê Quốc Quân tuổi Tân Hợi 1971 được Tuần Báo Pháp nổi tiếng «Le Nouvel Observateur» vinh danh là 1 trong 50 nhân vật đang và sẽ làm thay đổi Thế Giới – Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Bill Nguyễn dự án Lala.com tuổi Tân Hợi 1971- Tân Thủ Tướng Canada 2015 Justin Trudeau đảng Cấp Tiến tuổi Tân Hợi 1971). Tân Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Thiên QUẢI: Trạch (hay Đòai là Đầm, Ao, Hồ), Thiên (hay Càn là Trời); QUẢI là nứt vỡ, còn có nghiã là qủa quyết (quyết tâm, quyết định, quyết đoán).
Hình Ảnh của Quẻ: Nước ở trong Đầm dâng lên tới tận Trời, tượng trưng cho sự quyết tâm, quyết định cứng rắn, dứt khoát. Hào Dương nhiều trong Quẻ chứng tỏ phe Quân Tử đang ở thế mạnh, thắng thế; nhưng chớ kiêu căng. Phe Tiểu Nhân tuy suy, nhưng chớ nên khinh thường!. Ý nghĩa của Lời Khuyên: Phải xem xét kỹ càng mọi việc trước khi quyết định tối hậu, chớ hung hăng nóng vội và chủ quan. Liệu không thắng nổi mà đấu với Tiểu Nhân thì khó tránh nguy hiểm. Ở thời Quải cần có Quyết Tâm, Đoàn kết, Thành Tín và điều quan trọng nhất là không dùng võ lực.

a) Nam Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Can Tân (Kim), sinh xuất với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của tuổi (7, 9). Độ xấu của La Hầu tác động đến chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21-23g của 2 tháng Kị (1, 7) với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà Nước, Bàn Thờ quay về hướng Bắc.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh và Can) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù, Lưu Hà cũng đem lại lúc đầu hanh thông cho mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc (Đường Phù), Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh và Can Chi+Hạn La Hầu cũng khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Võng, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận; cũng nên cảnh giác đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 7, 9, 11, 12) về:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Hạn La Hầu với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Tuần, Lưu Hà, Kiếp Sát «Hà Sát»: nên lưu ý chức vụ, nhất là ở cương vị lãnh đạo, chỉ huy và tiền bạc – không nên Đầu Tư và khuếch trương Họat động – nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà, Tuần : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh- nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho những Qúy Bạn còn Độc Thân; nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng+Triệt, Hỉ+Kình, Cô Qủa) – dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (La Hầu với Kình Đà, Quan Phủ+Kình Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!!.
– Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mã+Triệt, Tang, Phục Binh), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn và khi họat động trước các dàn máy nguy hiểm, tránh nhảy cao và trượt băng trong các tháng Kị «1, 4, 7, 9»). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Hợi, Sửu, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại cần cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Đừng ngại hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách để hóa giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Thiên QUẢI: Phải xem xét kỹ càng mọi việc trước khi quyết định, chớ hung hăng nóng vội và chủ quan. Liệu không thắng nổi mà đấu với Tiểu Nhân thì khó tránh được nguy hiểm.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 55 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Tân (Kim); sinh nhập với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao, nhất là ở giữa năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, thị phi khẩu thiệt, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9 và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g của 2 tháng Kị (3, 9) với 21 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà Nước, bàn Thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận: Triệt nằm ở Tiểu Vận đóng tại Cung Thìn (Thổ hợp Mệnh và Can), tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh (của Hạn Kế Đô), nếu gặp!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế tại Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi): Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Việt, Văn Tinh, Lưu Hà, Đường Phù, cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc cho các việc làm ở mọi Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Chứng Khóan, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh+năm Hạn Hỏa khắc Mệnh và Can Chi, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Võng, Cô Qủa, Tiểu Hao, Tử Phù, Trực Phù và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 7, 9, 12) về các mặt:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Hạn Kế Đô với Tướng Ấn+Triệt, Phục Binh; Khôi Việt+Kình Đà, Tuần, Kiếp Sát: nên lưu ý chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy và tiền bạc; không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Họat Động – nên hòa nhã, tránh tranh cãi và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Âm gặp Tuần, Thiếu Dương gặp Kiếp Sát, Quan Phủ: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng+Triệt, Hỉ+Kình, Cô Qủa) – dễ có nhiều phiền muộn hay đau buồn (Kế Đô+Kình Đà+Kình Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
– Di Chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mã+Triệt, Tang Môn), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị «3, 4, 7, 9». Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thìn hay Thân lại càng phải đề cao cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tang, Hà Sát) – đó không những là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Thiên QUẢI như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 55 tuổi.

Tân Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Qúy Mão, Ất Mão, Kỷ Mão, Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Qúy Hợi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Tỵ, Kỷ Tỵ và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

5) Qúy Hợi 34 tuổi (sinh từ 13/2/1983 đến 1/2/1984 – Đại Hải Thủy: Nước trong Biển Lớn)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Qúy Hợi nạp âm hành Thủy do Can Qúy (Thủy) ghép với Chi Hợi (Thủy) – đó là tuổi duy nhất trong 60 tuổi (Lục Thập Hoa Giáp) có cả 3 yếu tố (Can, Chi và Nạp âm) đều là Hành Thủy – thuộc lứa Tuổi có năng lực thực tài, nhiều may mắn, đường đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Qúy Hợi có qúa nhiều Thủy trong tuổi, khi Thủy vượng hay suy thiếu chất Thổ kềm chế, các bộ phận bài Tiết (Thận, Bàng Quang) và Thính Giác thuộc Thủy dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh.
Qúy Hợi có đầy đủ 2 tính chất của Can Qúy và Chi Hợi: Qúy là hàng Can chót của Thập Can, tính tình trầm lặng, ngay thẳng, nhiều cảm xúc, gặp thời thì biến hóa như Rồng; Chi Hợi thuộc chòm Sao Song Ngư (Poissons, Pisces) biểu tượng là 2 con Cá đặt ngược chiều nói lên tính cách song hành trong bản chất (cá cảnh và cá kình) – trực giác cao, dễ thụ cảm, nhiều tưởng tượng và lý tưởng cao, đôi khi ngây thơ và lãng mạn, có tài của bậc Lãnh Đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Qúy Hợi trầm tĩnh, ít bị hốt hỏang trước mọi biến động, dễ thành công trong bất cứ hòan cảnh nào. Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Hợi Mão Mùi)+Cục Mộc hay tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 Chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn và Đào Hoa đều ngộ cả Tuần Lẫn Triệt nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy, mặt Tình Cảm nhiều rắc rối (Hồng Hỉ gặp Cô Qủa, Phục Binh) – nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu Thê. (Bác Sĩ Alexandre YERSIN, người khám phá thành phố Dalat tuổi Qúy Hợi «22/9/1863» mất năm Qúy Mùi «1/3/1943»: Hạn Tam Tai+Kình Đà – Hòa Thượng Thích Trí Quang tuổi Qúy Hợi 1923 – Nhạc Sĩ Văn Cao tuổi Qúy Hợi «15/11/1923» mất năm Ất Hợi «10/7/1995» khi vận số đi vào Năm Tuổi 73t+Hạn La Hầu+Kình Đà – Nhà Văn Doãn Quốc Sỹ tuổi Qúy Hợi 1923 – Tướng Ba Cụt Lê Quang Vinh tuổi Qúy Hợi 1923 bị thảm sát năm Bính Thân 1956: Hạn Kế Đô 34t – tướng Trần Độ tuổi Qúy Hợi «23/9/1923» mất năm Nhâm Ngọ «9/8/2002»: Hạn Kế Đô 79t – Các Bloggers Đặng Chí Hùng, Nguyễn Tiến Trung, Nguyễn đắc Kiên và Đinh Nhật Uy đều có tuổi Qúy Hợi 1983). Qúy Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Thiên NHU: Thủy (hay Khảm là Nước), Thiên (hay Càn là Trời); NHU là thuận (mềm dẻo, chờ đợi thời cơ). Nhu thường có 3 nghĩa: Nhu là cần thiết (như Nhu Yếu Phẩm=đồ ăn, thức uống), Nhu là chờ đợi; Nhu là do dự (nghĩa này không dùng trong Quẻ Nhu). Ông Trình Di giảng rằng: Càn (hay Kiền) là cứng mạnh, cần tiến lên, mà gặp chỗ Khảm (hiểm) chưa thể tiến được nên phải chờ đợi. Hào làm chủ trong Quẻ là Hào 5 Dương ở vị trí Chí Tôn, vừa Trung lại vừa Chính, nên có hình ảnh của sự thành thật, tin tưởng, sáng sủa, hanh thông, miễn là chịu khó chờ đợi thì hiểm nguy gì cũng vượt qua để thành công.
Hình Ảnh của Quẻ: Nước ở trên Trời, có thể hiểu là Mây, đã bao kín bàu trời, thế nào cũng mưa. Vậy cứ ăn uống vui vẻ, di dưỡng tinh thần mà đợi lúc mưa xuống. Cũng như khi qua Sông lớn, còn phải chờ đợi Đò là Nhu; đón cho đúng Bến, đúng Đò là Trinh (chính, đúng). Đức chờ đợi là ở chỗ: gặp chuyện gì cần nhịn dăm ba phút là thắng lợi (nếu hấp tấp vội vàng hành động ngay là dễ thất bại!). Tính toán cho kỹ rồi mới hành động, lại phải đúng thời, đúng lúc không nóng vội!.Vì nóng vội có khi hỏng việc: khôn khéo là ở chỗ đó.

a) Nam Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh lẫn Can Qúy và Chi Hợi đều là hành Thủy: độ xấu tăng cao trong cả năm!. Kế Đô đối với Nam Mạng, tuy không độc nhiều như Nữ Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro, tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc Mệnh và Can Chi), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn cũng đem đến hanh thông cho mưu sự, thuận lợi và thăng tiến về Công Việc và Tài Lộc ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Chứng Khóan, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Hạn Hỏa khắc xuất Mệnh và Can Chi+Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, La Võng, Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 7, 10, 12) về các mặt:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Hạn Kế Đô với Tướng Ấn+Phục Binh, Khôi Việt+Kình Đà: nên lưu ý chức vụ và Tiền Bạc «Lộc+Triệt», cần cẩn thận khi Đầu Tư và Khuếch Trương Họat Động – không nên nổi nóng, cần mềm mỏng, hòa nhã, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương gặp Triệt, Thiếu Âm gặp Phi Liêm, Kiếp Sát: nên lưu ý đến «Tim Mạch, Mắt», kể cả «Tai, Thận» – bộ phận dễ có vấn đề với Tuổi Qúy Hợi!. Cần kiểm tra thường xuyên, nhất là những ai đã có mầm bệnh.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Đào+Triệt, Hồng Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa) – dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Hạn Kế Đô+Kình Đà Tang lưu) – nhất là đối với các Em đã có lứa đôi: không nên phiêu lưu dễ có giông bão!).
– Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mã+Tang, Kình Đà), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị «1, 7, 10, 12»). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Nên cho Tiền Bạc lưu thông nhanh (Lộc+Triệt) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này! . Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Thiên NHU: biết chờ đợi, không nên nóng vội – ráng nhịn năm ba phút có thể thành công. Việc gì cũng vậy, nên tính toán cho thật kỹ mới hành động; lúc hành động phải đúng thời đúng chỗ – nên lưu ý – khôn khéo là ở chỗ đó!.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 43 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh lẫn Can Qúy và Chi Hợi: độ tốt giảm trong cả năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Thìn (Thổ khắc nhập Mệnh và Can Chi) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn+Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại hanh thông thăng tiến về việc làm và Tài Lộc trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Thái Dương cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc xuất Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Võng, Cô Qùa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (4, 7, 9, 10, 12) về các mặt:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Tướng Ấn+Phục Binh, Khôi Việt+Kình Đà, Kiếp Sát: nên lưu ý đến chức vụ, nhất là ở cương vị chỉ huy – nên hòa nhã, mềm mỏng, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Hạn Thái Dương với Thiếu Âm gặp Triệt, Thiếu Âm gặp Phi Liêm, Kiếp Sát: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Khí Huyết, kể cả Tiêu Hóa, nhất là với các Em đã có sẵn mầm bệnh).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tinh Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi đối các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Đào+Triệt, Hồng Hỉ+Phục Binh) – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Cô Qủa+Kình Đà Tang lưu) – đối với các Em đã có lứa đôi: không nên phiêu lưu!.
– Di Chuyển: (Mã+Kình, Tang: lưu ý xe cộ, không nên nhảy cao, trượt băng – xa lánh vật nhọn; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng «10, 12»). Nhất là đối với các các Em sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thìn hay Thân, lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!.Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Triệt, Song Hao) – đó không những là 1 trong các cách Giải Hạn (rủi ro, tật bệnh) của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Thiên NHU như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 43 tuổi.

Qúy Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Qúy Mão, Tân Mão, Ất Mão, Qúy Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Hợi, Kỷ Hợi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Tỵ, Ất Tỵ và các Tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Paris Cuối Thu năm Ất Mùi 2015
Phạm Kế Viêm

 

Related Posts

  • No Related Posts
 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment