Phạm Kế Viêm: Tử Vi Phong Thủy Năm Bính Thân 2016 – Tuổi Tuất

 

11 tuat
K) Tuổi TUẤT
(Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất)

* * *

1) Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa: Lửa trên Núi)

a) Giáp Tuất 23 tuổi (sinh từ 10/2/1994 đến 30/1/1995)
b) Giáp Tuất 83 tuổi (sinh từ 14/2/1934 đến 3/2/1935)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Giáp Tuất nạp âm hành Hỏa do Can Giáp (Mộc) ghép với Chi Tuất (Thổ), Mộc khắc nhập Thổ=Can khắc Chi, thuộc lứa Tuổi đời gặp nhiều trở ngại lúc thiếu thời. Nhờ Nạp Âm Hỏa trung hòa độ khắc giữa Can và Chi cùng sự phấn đấu của bản thân nên từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời gặp nhiều may mắn, trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Sinh vào Mùa Xuân và Hạ là hợp mùa sinh. Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can thường thông minh hơn người, trong bất cứ lãnh vực nào, thời thanh niên cũng vượt trội đồng trang lứa. Vì trực tính (mạng Kim hay mạng Hỏa) nên trong cách phát biểu lời ăn tiếng nói hay trong hành động thường làm cho người khác lầm tưởng là kiêu căng phách lối. Thành công hay thất bại trong môi sinh còn tùy thuộc vào Lá Số Tử Vi của mỗi người. Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa được hưởng cả 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh, với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều Sóng Gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê). (Vua Lý Thái Tổ tuổi Giáp Tuất 974 băng hà năm Mậu Thìn 1028: Hạn La Hầu 55t – Danh Tướng Hàn Tín đời Tiền Hán tuổi Giáp Tuất –Thủ Tướng Anh Winston Churchill tuổi Giáp Tuất «30/11/1874» mất năm Giáp Thìn «22/1/1965» khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t – Đại Văn Hào Pháp Voltaire tuổi Giáp Tuất «21/9/1694» chết năm Mậu Tuất «30/5/1778» khi vận số đi vào Năm Tuổi 85t+Thái Bạch+Tam Tai – Đức Hồng Y Phạm Minh Mẫn tuổi Giáp Tuất 1934 – Nữ Danh Ca Thái Thanh tuổi Giáp Tuất «5/8/1934» – Nhà Văn Bùi Ngọc Tấn tuổi Giáp Tuất 1934 – Đại Danh Ca Mỹ Elvis Presley tuổi Giáp Tuất «8/1/1935» chết năm Đinh Tỵ «16/8/1977» khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô+Kình Đà). Giáp Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa Bác (xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Giáp Thìn Nam 1964). Giáp Tuất Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn (xem phần Lý Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi Tuổi Giáp Thìn Nữ 1964).

a) Giáp Tuất 23 tuổi (sinh từ 10/2/1994 đến 30/1/1995)

Nam Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, sinh nhập với Chi Tuất (Thổ) và sinh xuất với Can Giáp (Mộc): độ tốt tăng cao ở giữa và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có Vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, lòng không ổn định. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh và Can) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) gặp Tuần+Triệt; Tuần+Triệt tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh – nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn (do Hạn Thái Bạch), năm nay sẽ có nhiều cơ hội tốt trong Họat Động!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn+Hạn Thái Dương tốt và Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự, thuận lợi cho việc học hành, thi cử; kể cả việc làm và tiền bạc trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng năm nay là Năm Đầu của Hạn Tam Tai, lại xen lẫn thêm bầy Sao xấu: Tuần+Triệt, Phục Binh, Phá Hư, La Võng, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 7, 10, 11, 12) về các mặt:
– Công việc, Việc học, Thi cử, Giao tiếp: (Khôi Việt+Kình Đà, Tướng Ấn+Phục Binh, Tang Môn: lưu ý chức vụ và tiền bạc – nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận, nhẫn nhịn và không phản ứng mạnh «Phá Hư», dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân!).
– Sức Khỏe: (Bệnh Phù+Hạn Thái Dương, Thiếu Dương, Thiếu Âm ngộ Kình Đà: nên lưu ý đến Tim Mạch Mắt với những ai đã có mầm bệnh – kể Tiêu Hóa, Răng! – nên đi kiểm tra Sức Khỏe khi có dấu hiệu nghi ngờ!)
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào+Kình, Hồng Hỉ+Cô Qủa).
– Di Chuyển: Di chuyển xa nên cẩn thận (Mã+Triệt, Tuần), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi làm việc trước Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị (2, 12). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách Giải Hạn (rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Thìn Nam 1964.
Phong Thủy: Quẻ Càn giống Ất Sửu 1985 Nam 32 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Thổ Tú (+Tam Tai) thuộc Thổ sinh xuất với Hỏa Mệnh, cùng hành với Chi Tuất (Thổ) và khắc xuất với Can Giáp (Mộc): độ tốt và xấu cùng giải đều ở đầu và giữa năm. Thổ Tú chủ về bất hòa – nhất là đối với người Thân. Mưu sự và công việc tuy có thành tựu, nhưng đi đến đâu cũng không vừa lòng, thỏa ý. Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần+Triệt cùng đóng tại Cung Lưu Thái Tuế – đó là Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh – nếu gặp. Tiểu Vận đóng tại tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) cùng Cung Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cùng Can Chi cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi cho việc học hành thi cử (dễ dàng xin học bổng); thăng tiến trong việc làm và dồi dào về Tài Lộc trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao Tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh+Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Tuần+Triệt, Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Võng, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 7, 10, 12) về các mặt:
– Công việc, học hành, thi cử, giao tiếp: (Thổ Tú với Khôi Việt+Kình Đà, Tướng Ấn+Phục Binh, Tang Môn: lưu ý chức vụ, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận dễ gây bất hòa; nhẫn nhịn và không nên phản ứng mạnh «Phá Hư» dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân!).
– Sức Khỏe: (Bệnh Phù+Thổ Tú với Thiếu Dương gặp Kiếp Sát và Kình Dương, Thiếu Âm gặp Đà La: nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tiêu Hóa, Răng).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt (Thiên Không, Đào+Kình, Hồng Hỉ+Cô Qủa).
– Di Chuyển: (Mã+Triệt, Tuần: lưu ý xe cộ, tránh nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn và dàn máy nguy hiểm trong các tháng kị «2, 7, 12»). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Thổ Tú của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi Cấn như Giáp Thìn Nữ 1964.
Phong Thủy: Quẻ Ly giống Ất Sửu 1985 Nữ 32 tuổi.

b) Giáp Tuất 83 tuổi (sinh từ 14/2/1934 đến 3/2/1935)

Nam Mạng: Hạn Thổ Tú (+Tam Tai) thuộc Thổ sinh xuất với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Can Giáp (Mộc) và cùng hành với Chi Tuất (Thổ): độ xấu tăng cao ở giữa năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người Thân!. Mưu Sự và Công Việc tuy thành nhưng đi đến đâu cũng không vừa lòng, toại ý; Tâm Trí bất an, thường gặp Tiểu Nhân quấy rối, nhất là ở 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần+Triệt cùng đóng tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút khó khăn trở ngại cho Mưu Sự và Công Việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh – nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm ngóai đang gặp khó khăn (do Hạn La Hầu) năm nay có nhiều cơ hội tốt trong Họat Động!. Tiểu Vận năm nay đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) và Cung Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, (Đào Hồng Hỉ), Thanh Long, Tướng Ấn+Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự lúc đầu và thăng tiến trong Nghiệp Vụ (nếu còn hoạt động) ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên tuổi đã cao lại gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh+Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Tuần+Triệt, Phục Binh, Phá Hư, La Võng, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh (dù được nhiều sao giải), có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 4, 7, 8 , 10, 12) về các mặt:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Hạn Thổ Tú với Khôi Việt+Kình Đà, Tướng Ấn+Phục Binh, Kiếp Sát: Nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận dễ đem đến bất hòa và không nên phản ứng mạnh «Phá Hư», dù có nhiều bất đồng và không được vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thổ Tú với Thiếu Dương gặp Kình, Kiếp Sát và Thiếu Âm gặp Đà: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy có lúc Nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Giông Tố bất ngờ do bất hòa và phiền muộn (Thổ Tú với Đào + Kình, Hồng Hỉ+Cô Qủa, Tang Môn+Kình Đà Tang lưu).
– Di chuyển: Di Chuyển xa (Mã+Triệt, Tuần) – nên lưu ý xe cộ, vật nhọn trong các tháng «2, 4, 7, 12» – dễ té ngã!). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú +Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Thìn Nam 1964.
Phong Thủy: Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nam 56 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Vân Hớn (+Tam Tai) thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, sinh xuất với Can Giáp (Mộc) và sinh nhập với Chi Tuất (Thổ): rất xấu ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, ăn nói không biết giữ lời dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể lôi nhau ra Tòa!. Bất lợi cho những ai dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần+Triệt cùng đóng tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại cho Mưu Sự và Công Việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh – nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm ngóai đang gặp khó khăn (do Hạn Kế Đô), năm nay dễ gặp cơ hội tốt trong Họat Động!. Tiểu Vận năm nay đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) và Cung Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn+Năm Hỏa hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại lúc đầu hanh thông cho mưu sự và thăng tiến về Nghiệp Vụ (nếu còn Họat Động), kể cả Tài Lộc ở các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị, Địa Ốc, Xe Cộ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Đặc biệt là các Hoạt Động về Cộng Đồng và Từ Thiện (dễ thành công và tăng cao uy tín). Tuy nhiên tuổi đã cao lại gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh+Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Tuần+Triệt, Phục Binh, Phi Liêm, Phá Hư, La Võng, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến mọi chuyện xấu có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 7, 8, 12) về các mặt:
– Công Việc và Giao Tiếp: (Hạn Vân Hớn với Khôi Việt+Kình Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn, Thanh Long gặp Phục Binh: nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – không nên nổi nóng – tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng (Phá Hư) và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: (Bệnh Phù+Vân Hớn với Thiếu Âm, Thiếu Dương gặp Kình Đà: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn! Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy có lúc nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào+Kình, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa) – dễ có nhiều phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu).
– Di Chuyển: Di Chuyển xa (Mã+Triệt, Tuần) nên lưu ý xe cộ, cẩn thận vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng Kị «2, 7, 8, 12»). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao)– đó không những là 1 cách Giải Hạn Vân Hớn+Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Thìn Nam 1964.
Phong Thủy: Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 56 tuổi.

Giáp Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Dần, Canh Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Tuất, Bính Tuất, hành Mộc, hành Thổ và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Thìn, Canh Thìn và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Tuất 71 tuổi (sinh từ 2/2/1946 đến 21/1/1947 – Ốc Thượng Thổ: Đất trên Nóc Nhà)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Bính Tuất nạp âm hành Thổ do Can Bính (Hỏa) ghép với Chi Tuất (Thổ), Hỏa sinh nhập Thổ=Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, có thực tài, gặp nhiều may mắn trong cuộc đời, nhất là Tiền Vận và Trung Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Giáp, Ất hay Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Sinh vào mùa Hạ và các tháng giao mùa là thuận mùa sinh. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy, thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như Dạ dầy, Lá lách, Miệng và xương cốt khi lớn tuổi dễ có vấn đề, nên lưu ý từ thời Trẻ. Mẫu người Bính Tuất đa năng, trung thực, ngay thẳng, hào hiệp và hào phóng – phân minh trong vấn đề tiền bạc. Đa số có dáng dấp tuấn mỹ khỏe mạnh – Nữ Mệnh cốt cách thanh lịch và Đào Hoa. Tuổi Tuất thường sớm rời xa gia đình, đối xử với bạn bè như người thân – có trực giác mạnh, mẫn cảm, thông minh nhưng thiếu tinh tế trong cuộc sống – dễ thành công trong mọi ngành – đặc biệt là Kinh Tế, Ngân Hàng. Mệnh Thân đóng tại Thìn thủa thiếu thời vất vả. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa hay Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề (Đại Thi Hào Nguyễn Du tuổi Bính Tuất 1766 mất năm Canh Thìn 1820 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà – Tổng Thống Hoa Kỳ Clinton, George Walker Bush+Linh Mục Nguyễn văn Lý, Nữ Tình Báo Đặng Mỹ Dung «Yung Krall» đều có tuổi Bính Tuất 1946). Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Loan, Thiên Hỉ+Triệt, Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê). Bính Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa QUÁN và Bính Tuất Nữ thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM (xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn 1976).

a) Nam Mạng: Hạn Thái Âm (+Tam Tai) thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh và Chi Tuất (Thổ), khắc nhập với Can Bính (Hỏa): độ tốt giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Tuy nhiên không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, lòng không ổn định. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, tinh thần không ổn định, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc khắc Mệnh Thổ nhưng hợp Can), Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc (Đường Phù), Xe Cộ, Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt+năm Hạn Hỏa hợp Mệnh Thổ, nhưng vì năm đầu của Hạn Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 5, 7, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Khôi Việt+Phục Binh, Lộc Tồn+Triệt, Phá Hư: nên lưu ý chức vụ và tiền bạc – nên hòa nhã trong giao tiếp; tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù nhiều bất đồng và không được như ý do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Hạn Thái Âm với Thiếu Âm gặp Bệnh Phù, Thiếu Dương gặp Kiếp Sát: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh, kể cả vấn đề Bài Tiết và Tiêu Hóa – nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn).
– Di Chuyển: Di chuyển xa (Mã+Đà La, Tang Môn) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng và cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng «3, 5», nhất là tháng 5: Mã đầu đối Kiếm=Gươm treo Cổ Ngựa!.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào+Phục Binh, Hồng+Triệt, Hỉ gặp Cô Qủa), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm! (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Triệt), đó không những là 1 cách Giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Ly giống như Đinh Sửu 1937 Nam 80 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn Thái Bạch (+Tam Tai) thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh và Chi Tuất (Thổ), khắc xuất với Can Bính (Hỏa): độ xấu cùng tăng cao ở giữa và cuối năm; giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn là Cát. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn Thái Bạch Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5, lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà Nước, bàn Thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh và Can Chi+Kình cư Ngọ: Gươm treo Cổ Ngựa) tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù+năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông thăng tiến cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh+năm đầu của Hạn Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (1, 3, 5, 7, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Thái Bạch+Tam Tai với Khôi Việt+Phục Binh, Phá Hư, Lộc+Triệt: nên lưu ý công việc và tiền bạc – Không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động – nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Thiếu Âm gặp Bệnh Phù+Thiếu Dương gặp Kiếp Sát: nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, kể cả Bài Tiết và Tiêu Hóa. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Hồng+Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa: dễ có nhiều phiền muộn, đau buồn «Tang Môn+Kình Đà Tang lưu).
– Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mã ngộ Đà+Tang), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng «3, 5», cẩn thận khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm. Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân, lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Triệt), đó cũng là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch và Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!), đồng thời còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Thìn Nữ 1976.
Phong Thủy: Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 80 tuổi.

Bính Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Canh Tuất, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thìn, Nhâm Thìn và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Tuất 59 tuổi (sinh từ 18/2/1958 đến 7/2/1959 – Bình Địa Mộc: Gỗ cây ở Đồng Bằng)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Mậu Tuất nạp âm hành Mộc do Can Mậu (Thổ) ghép với Chi Tuất (Thổ), Can và Chi cùng hành Thổ, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Vì Nạp Âm khắc Can+Chi, nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều không xứng ý toại lòng. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi nếu thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như bao tử, lá lách, miệng và xương cốt dễ có vấn đề – nên lưu ý từ thời Trẻ.
Mậu Tuất thuộc mẫu người cứng cỏi, trực tính, đa năng, hào hiệp, lòng đầy tự hào, đôi khi tự cao tự đại. Phần lớn có khiếu về Kinh Tế, Y Dược, đa số được nổi danh ở Lãnh Vực này. Nếu Mệnh Thân đóng Tý Sửu thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa hay Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa gặp Phục Binh, Hồng Loan+Tuần, Thiên Hỉ+Cô Qủa nên mặt Tình Cảm và đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu Thê. (Đức Hồng Y Trịnh Như Khuê tuổi Mậu Tuất 1898 mất năm Mậu Ngọ 1978: Hạn Kình Đà – Tướng Henri Navarre Tư Lệnh Quân Đội Viễn Chinh Pháp tại Việt Nam, người tạo ra Trận Địa Điện Biên Phủ tuổi Mậu Tuất (31/7/1898) chết năm Quý Hợi (26/9/1983) khi vận số đi vào Năm Tuổi 85+Hạn Thái Bạch – Nữ Hòang Nhạc Pop Madonna tuổi Mậu Tuất «16/8/1958» – Đại Danh Ca Mỹ Micheal Jackson tuổi Mậu Tuất «29/8/1958» chết năm Kỷ Sửu 2009 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 52t – Ca Nhạc Sĩ Việt Dzũng tuổi Mậu Tuất 1958 chết năm 2012 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà – Nghệ Sĩ Dương Cầm Đặng Thái Sơn tuổi Mậu Tuất 1958 – Nữ Tướng đầu tiên Lãnh Đạo Lực Lượng gìn giữ Hòa Bình của Liên Hiệp Quốc: Thiếu Tướng Kristin LUNG người Na Uy tuổi Mậu Tuất «16/5/1958»).

a) Nam Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh nhập hành Thổ của Can Mậu và Chi Tuất, sinh xuất với Mộc Mệnh: độ tốt tăng cao ở đầu và giữa năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, lòng không ổn định. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy bất an, lòng không ổn định nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc nhập Mệnh nhưng hợp Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù+Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh+Hạn Thái Dương tốt cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị cùng các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm đầu của Hạn Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 5, 10, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Tam Tai với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Phục Binh, Lộc+Tuần: nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng «Phá Hư» và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Hạn Thái Dương với Thiếu Âm gặp Bệnh Phù+Thiếu Dương gặp Kiếp Sát, Phi Liêm: nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt đối với những ai đã có sẵn mầm bệnh, kể cả Bài Tiết và Tiêu Hóa – nên thường xuyên Kiểm Tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Đào+Phục Binh, Hồng Loan+Tuần, Hỉ gặp Cô Qủa) dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu): không nên phiêu lưu khi đang êm ấm!.
– Di Chuyển: Di chuyển xa (Thiên Mã gặp Đà La, Tang Môn), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng «3, 5», cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và trong Lá Số Tử Vi nếu 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần), đó không những là 1 cách Giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Càn giống như Ất Sửu 1985 Nam 32 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn Thổ Tú (+Tam Tai) thuộc Thổ cùng hành Thổ với Can Mậu và Chi Tuất; khắc xuất với Mộc Mệnh: độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người Thân. Mưu Sự và Công Việc thành bại thất thường, đi đến đâu cũng không vừa ý, tọai lòng; tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh trong năm sau (2017). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh và Can Chi) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh nhưng hợp Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù+năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về mặt Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Thổ Tú khắc Mộc Mệnh+Năm đầu của Hạn Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 5, 7, 10, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Thổ Tú+Tam Tai với Tướng Ấn, Khôi+Triệt, Việt+Phục Binh, Kiếp Sát, Lộc+Tuần: nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh «Phá Hư» dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: (Bệnh Phù gặp Thiếu Âm+Thiếu Dương gặp Kiếp Sát: nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh. Kể cả Bài Tiết và Tiêu Hóa. Nên thường xuyên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp thuận lợi cho Qúy Bạn độc thân, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Hồng+Tuần, Đào Hỉ gặp Phục binh, Cô Qủa). Dễ có bất hòa và phiền muộn (Thổ Tú+Tang Môn và Kình Đà Tang lưu).
– Di Chuyển: (Mã+Đà La, Tang Môn: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị «3, 5» ; cẩn thận khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm).
Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc+Tuần) mới có lợi. Làm nhiều việc Thiện đó cũng là 1 cách Giải Hạn Thổ Tú và Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!), đồng thời cũng là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Thìn Nữ 1976.
Phong Thủy: Quẻ Ly giống như Ất Sửu 1985 Nữ 32 tuổi.

Mậu Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Dần, Bính Dần, Giáp Dần, Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Giáp Tuất, Nhâm Tuất, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Thìn, Canh Thìn và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen và Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Tuất 47 tuổi (sinh từ 6/2/1970 đến 26/1/1971 – Thoa Xuyến Kim «Vàng vòng Xuyến»)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Canh Tuất nạp âm hành Kim do Can Canh (Kim) ghép với Chi Tuất (Thổ), Thổ sinh nhập Kim=Chi sinh Can; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường Đời. Sinh vào Mùa Thu và các tháng giao mùa là hợp mùa sinh. Canh Tuất có nhiều Kim Tính trong tuổi, khi Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ. Canh Tuất thuộc mẫu người sắc sảo, quyền biến, cứng rắn, độc đóan nên dễ trở thành độc tài khi nắm quyền trong tay. Mẫu người sống khép kín, ít cởi mở nên cô đơn trong Hành Động cũng như trong Tình Cảm (đặc tính của Can Canh: Canh Cô Mộ Qủa). Thêm tính chất của Chi Tuất đa năng, trực tính, phần lớn sớm xa gia đình. Canh Tuất có tài về lập thuyết, nhiều sở trường về Kinh Tế, Tài Chánh và Qủan Trị, tuy cứng rắn độc đóan nhưng rộng rãi, phóng khóang, về tiền bạc rất phân minh – một số ít cũng có khiếu về Văn Học Nghệ Thuật. Mệnh Thân đóng tại Ngọ Mùi thủa thiếu thời vất vả. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa hay tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Kình Đà, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh, Thân hay Phu, Thê.
(Khổng Phu Tử người nước Lỗ tuổi Canh Tuất – Đại Thi Hào Pháp Lamartine tuổi Canh Tuất 1790 mất năm Kỷ Tỵ 1869: Hạn Kế Đô 79t+Kình Đà – Nhà Văn Nguyễn Tuân tuổi Canh Tuất 1910 mất năm Qúy Mão 1963 – Ông Ngô Đình Nhu tuổi Canh Tuất 1910 bị thảm sát năm Qúy Mão 1963: Hạn Kình Đà – Học Giả Hồ Hữu Tường tuổi Canh Tuất 1910 bị chết trong trại Tù năm Canh Thân 1980: Hạn Kế Đô 70t – Nhà Tử Vi Học Thiên Lương tuổi Canh Tuất mất năm Ất Sửu 1985 – Tỷ phú Mỹ gốc Việt Kỹ Sư Charlie Tôn Qúy, ông Hòang cuả Nghề NAIL với thương hiệu Regal NAIL, Linh Mục Phêro Nguyễn văn Khải, Nữ Danh Ca Nhạc Pop Mỹ Mariah Carey, Nữ Ca Sĩ Như Quỳnh, Nữ Ca Sĩ Hồng Nhung đều có tuổi Canh Tuất 1970). Canh Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi Khôn và Canh Tuất Nữ thuộc Quẻ Địa Sơn Khiêm (xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Canh Thìn 1940).

a) Nam Mạng: Hạn Thổ Tú (+Tam Tai) thuộc Thổ sinh xuất với Kim Mệnh và Can Canh (Kim), cùng hành với Chi Tuất (Thổ): xấu nhiều ở giữa năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người Thân!. Mưu Sự và Công Việc thành bại thất thường, đi đến đâu cũng không thỏa ý, tọai lòng, Tâm Trí bất an, dễ bị Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Dần (Mộc khắc xuất Mệnh và Can) của Tiểu Vận, tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn «Lộc Mã giao trì», Bác Sĩ, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Thiên Phúc, Thiên Trù cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh và Can+Hạn Thổ Tú+Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, La Võng, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 6, 8, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Thổ Tú+Tam Tai với Khôi Việt+Triệt, Tuần, Phục Binh, Tướng Ấn gặp Tang Môn: nên lưu ý chức vụ và tiền bạc – nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh «Phá Hư», dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà: nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt, xương cốt với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên, khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp – thuận lợi cho những ai còn độc thân – nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Đào+Tuần, Hồng Hỉ gặp Cô Qủa) – dễ có chuyện buồn và bất hòa trong Gia Đạo «Thổ Tú+Tam Tai+Tang Môn+Kình Đà Tang lưu» – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!).
– Di Chuyển: Di Chuyển xa (Thiên Mã+Đà, Tang, Quan Phủ) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị «6, 8», kể cả khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm!). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn Thổ Tú+Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như tuổi Canh Thìn Nam 1940.
Phong Thủy: Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nam 56 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn Vân Hớn (+Tam Tai) thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Can Canh (Kim), sinh nhập với Chi Tuất (Thổ): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Vân Hớn tính tình nóng nảy, dễ phát ngôn bừa bãi, nếu không lựa lời ăn nói dễ mua thù chuốc óan, nặng có thể lôi nhau ra Tòa!. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, lòng không ổn định. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của Vân Hớn tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt đóng tại Tiểu Vận ở Cung Ngọ (Hỏa khắc Mệnh và Can), tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm ngoái đang gặp khó khăn trở ngại (do Hạn Kế Đô), năm nay dễ gặp nhiều cơ hội tốt trong Họat Động!. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn «Lộc Mã giao trì», Bác Sĩ, Thanh Long, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù cũng dễ đem đến hanh thông và thăng tiến về mưu sự, công việc và tài lộc trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh và Can+Hạn Thổ Tú+Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, La Võng, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 5, 6, 8, 10, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Vân Hớn+Tam Tai với Khôi Việt+Triệt, Tướng Ấn gặp Phục Binh, Phá Hư: nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc «Lộc+Tang» – không nên nổi nóng trong Họat Động – cẩn thận trong đối thọai, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết – đặc biệt với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Thiên Không, Đào+Tuần, Hồng Hỉ+Cô Quả), dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
– Di Chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Thiên Mã+Đà La, Tang Môn), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa trong các tháng Kị «3, 6, 8, 9», kể cả khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm. Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện: đó không những là 1 trong những các Giải Hạn Vân Hớn+Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như tuổi Canh Thìn Nữ 1940.
Phong Thủy: Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 56 tuổi.

Canh Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Tuất, Bính Tuất, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Thìn, Mậu Thìn và các tuổi hành Hỏa, hành Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Tuất 35 tuổi (sinh từ 25/1/1982 đến 12/2/1983 – Đại Hải Thủy: Nước trong Biển Lớn)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Nhâm Tuất nạp âm hành Thủy do Can Nhâm (Thủy) ghép với Chi Tuất (Thổ), Thổ khắc nhập Thủy=Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Nhờ sức phấn đấu của Bản Thân và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can nên nửa Đời sau cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Thủy tính chứa nhiều trong Tuổi, khi Thủy vượng hay suy nếu thiếu chất Thổ kềm chế các bộ phận Bài Tiết và Thính Giác dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm. Nhâm Tuất có đầy đủ 2 tính chất của Can Nhâm: linh hoạt, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiều dục tính – lúc đắc thế, rất hào hiệp. Chi Tuất: đa năng, trung thực rộng rãi phóng khóang, rất phân minh về tiền bạc. Nhâm Tuất thuộc mẫu người thông minh, đa tài, làm việc gì cũng dễ thành công nhưng không bền chí. Đa số có Sở Trường về Kinh Tế, Tài Chánh, Ngân Hàng. sớm xa gia đình từ thủa trẻ nên đối xử với bạn bè như người thân thuộc. Sinh vào Mùa Đông là thuận mùa sinh. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Hỏa Cục hay tại Tam Hợp (Hợi Mão Mùi)+Mộc Cục với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. (Văn Hào Pháp Victor HUGO tuổi Nhâm Tuất «26/2/1802» chết năm Ất Dậu «22/5/1885» – Thiếu Tướng Trình Minh Thế tuổi Nhâm Tuất 1922 tử trận năm Ất Mùi 1955: Hạn Kế Đô 34t – Thi Sĩ Hòang Cầm «Bùi Tằng Việt» tuổi Nhâm Tuất «22/2/1922 mất năm Canh Dần «6/5/2010» khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+Kình Đà – Blogger Đặng Chí Hùng tuổi Nhâm Tuất 1982). Nhâm Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa BĨ và Nhâm Tuất Nữ thuộc Quẻ Thiên Sơn ĐỘN (xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Nhâm Thìn 1952 ).

a) Nam Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Can Nhâm (Thủy), khắc xuất với Chi Tuất (Thổ): độ tốt cùng tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.
Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung Dần (Mộc hợp với Mệnh Thủy và Can) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai đang gặp khó khăn, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi trong Họat Động!. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Quan, Đường Phù+Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến cho Công Việc và mưu sự ở các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Cổ Phiếu, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Thái âm tốt và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Hạn Hỏa khắc Mệnh+năm đầu của Hạn Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 7, 8, 9, 11) về các mặt:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Hạn Tam Tai với Khôi, Tướng+Triệt, Việt cùng gặp Phục Binh, Lộc+Hà Sát: nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh «Phá Hư», dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do sự đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Hạn Thái Âm với Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – kể cả Bài Tiết – nên thường xuyên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Đào+Triệt, Hồng Hỉ+Cô Quả) – dễ có nhiều phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
– Di Chuyển: cẩn thận mỗi khi Di Chuyển xa (Thiên Mã ngộ Kình Dương+Tang Môn), nên lưu ý xe cộ, xa lánh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị «9, 11» của tuổi. Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Hà Sát, Song Hao), đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ như tuổi Nhâm Thìn Nam 1952.
Phong Thủy: Quẻ Ly giống như Đinh Sửu 1937 Nam 80 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn Thái Bạch (Tam Tai) thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh và Can Nhâm (Thủy), sinh xuất với Chi Tuất (Thổ): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải Hạn Thái Bạch Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà Nước, bàn Thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa khắc xuất Mệnh và Can) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đưòng Phù cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc xuất Mệnh+Hạn Thái Bạch hợp (Mệnh và Can Chi)+Năm đầu của Hạn Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 5, 7, 9, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Thái Bạch+Tam Tai với Khôi+Triệt, Tướng Ấn+Phục Binh, Lộc+Hà Sát: nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – không nên Đầu Tư hay khuếch trương Họat Động – nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh «Phá Hư» dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù, Thiếu Dương+Kiếp Sát, Thiếu Âm+Tuần: nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh – cần kiểm tra định kỳ, nếu thấy dấu hiệu bất ổn!.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các em độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Thiên Không, Đào+Triệt, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa). Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
– Di Chuyển: Hạn chế di chuyển xa (Thái Bạch+Tam Tai với Mã gặp Kình Tang), lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các dàn máy nguy hiểm, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng «5, 9, 11». Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện: đó không những là 1 cách giải Hạn Thái Bạch+Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như tuổi Canh Thìn Nữ 1940.
Phong Thủy: Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 80 tuổi.

Nhâm Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Dần, Nhâm Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Tuất, Mậu Tuất, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Thìn, Giáp Thìn và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Paris Cuối Thu năm Ất Mùi 2015
Phạm Kế Viêm

 

Related Posts

  • No Related Posts
 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment