Phạm Kế Viêm: Tử Vi Phong Thủy Năm Bính Thân 2016 – Tuổi Dậu

 

10 dau

I) Tuổi DẬU (Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Qúy Dậu)

* * *

1) Ất Dậu 72 tuổi (sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946 – Tuyền Trung Thủy: Nước Suối)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Ất Dậu nạp âm hành Thủy do Can Ất (Mộc) ghép với Chi Dậu (Kim), Kim khắc nhập Mộc=Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời có nhiểu trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn, nhờ Nạp âm trung hòa độ khắc giữa Can Chi cùng sự phấn đấu của bản thân vươn lên để vượt qua mọi trở ngại. Sinh vào mùa Xuân, mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Hạ hơi vất vả.
Can Ất đứng thứ nhì của hàng Can: tính tình chu đáo cẩn thận, trung hậu, thủ tín, kỹ càng ít bị sai lầm. Chi Dậu: chịu khó, làm việc cần cù chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc tổ chức (cầm tinh con Gà), đôi khi cao ngạo, nhưng có trách nhiệm cao trong công việc, luôn tuân thủ kỷ luật. Bản tính trầm lặng, đứng đắn, có khả năng về Lãnh Vực Kinh Tế, Kỹ Thuật, Quản Lý. Nhiều tham vọng, sự thành công đôi khi chưa đủ, mà phải toàn thiện toàn mỹ, do đó đôi khi gặp thất bại vì quá cẩn thận và nhiều ảo vọng. Rất thông minh, thường đưa ra những ý tưởng hết sức độc đáo, năng lực xử lý công việc cao và cách suy nghĩ cực kỳ chín chắn nên đa số có bằng cấp cao trong ngành Kinh Tế, Kỹ Thuật. Tuổi Dậu có đặc trưng là rất thích cái đẹp, đặc biệt phái Nữ – thường là khách hàng trung thành của các Trung Tâm Thẩm Mỹ cao cấp. Phần lớn cực kỳ mẫn cảm với màu sắc, hơn hẳn các người khác trong lãnh vực phối màu. Mệnh Thân đóng tại Ngọ, Mùi thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Hợi Mão Mùi)+Cục Mộc hay tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề (Vua Khải Định tuổi Ất Dậu 1885, băng hà năm Ất Sửu 1925: Hạn Thái Bạch 40t+Tam Tai – Hộ Bộ Thượng Thư Phạm Thận Duật triều Tự Đức tuổi Ất Dậu 1825 – khi phò Vua Hàm Nghi phát chiếu Cần Vương chống Pháp bị bắt đi đầy tại Tahiti – chết trên Tàu ngày 23 tháng 10 năm Ất Dậu 1885 khi vận số đi vào Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô – Đại Thi Hào Nguyễn Du tuổi Ất Dậu “1/1766” mất năm 1820 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà – Liệt Sĩ Trần văn Bá tuổi Ất Dậu 1945 hy sinh năm Ất Sửu 1985: Hạn Thái Bạch 40t – Tổng Thống Srilanka Mahinda Rajapakse “18/11/1945”+Tổng Thống Miến Điện Thein Sein và Lãnh Tụ Đối Lập Aung San Suu Kyi đều có tuổi Ất Dậu 1945 – Nữ Danh Ca Khánh Ly tuổi Ất Dậu 1945 – Tiểu Thuyết Gia Pháp Patrick Modiano tuổi Ất Dậu“30/7/1945” đoạt giải Nobel Văn Chương năm 2014). Ất Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI: Lôi (hay Chấn là Sấm Sét), Trạch (hay Đoài là ao hồ, đầm); QUY MUỘI: con gái gả về nhà chồng, nghĩa bóng là xử sự đại khái, không kiên trì, thường hối hận về sau.
Hình Ảnh của Quẻ: Trên ao hồ có sấm động. Quẻ Nội là Đoài (gái nhỏ), Quẻ Ngoại là Chấn (hay Lôi tượng trưng cho Trưởng Nam). Đoài có nghĩa là vui vẻ, thuận theo, ý nghĩa là người con gái nhỏ theo về với người đàn ông lớn tuổi, cho nên đặt tên Quẻ là Quy Muội. Theo quan niệm xưa thì sự phối hợp âm dương có vẻ vội vã, gái chỉ vì vui mà tự động theo trai. Hai Hào 2 và 5 lạc vị âm dương nên không chính Danh, lại thêm Hào 3 và 5 đều là Hào Âm mà cưỡi lên hai Hào Dương 2 và 4, có hình tượng như Vợ ăn hiếp Chồng. Quẻ này có ý khuyên ta: nên theo con đường của Lẽ Phải (chính Danh), cần có trách nhiệm, không nên theo cảm giác đam mê nhất thời. Mù quáng chạy theo khoái lạc là rất nguy hiểm. Phải biết phân biệt Phù Vân với Vĩnh Hằng. Bất cứ công việc gì làm chung (ngay cả Hôn Ước) không có mục tiêu chung, không tự do thỏa thuận, không lợi lộc cho các đối tác, mà có thể hợp tác lâu dài. Sự kết hợp với hậu ý vị kỷ cá nhân thường dẫn đến sụp đổ. Thỏa mãn nhất thời thường khó tiến tới thành công lâu dài. Sự bền bỉ trong mọi Kết Hợp là Bình Đẳng và Tự Do.

a) Nam Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Ất (Mộc) và khắc xuất với Chi Dậu (Kim): độ tốt tăng cao ở đầu năm và giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần+Triệt đóng ngay Tiểu Vận tại Cung Ngọ (Hỏa khắc xuất Mệnh) tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh): Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh, Lưu Hà+Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại thăng tiến (nổi danh, được nhiều người biết đến) cùng dồi dào về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Mộc Đức tốt và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Hạn Hỏa khắc xuất Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Võng, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý dễ có rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 9, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Khôi Việt+Kình Đà, Tướng Ấn+Phục Binh, Tang Môn: nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà: nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường).
– Di chuyển: (Mã+Tang, Cô Quả: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng – cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng «1, 3, 10»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Bóng Mây (Đào Hồng+Tuần, Triệt, Đà), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Kình Đà+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc Thiện (Lộc+Tuế Phá) – đó cũng là 1 cách giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh – nếu gặp – mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 81 tuổi.

b) Nữ Mạng:
Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, sinh xuất với Chi Dậu (Kim) và sinh nhập với Can Ất (Mộc): xấu nhiều ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát: dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tuỳ thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thiếu Âm, Nhị Đức (Long Nguyệt), Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên Quan, Thiên Hỉ, Tấu Thơ cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao Tốt, nhưng gặp Năm Hạn Hỏa khắc Mệnh+Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Thiên La, Đại Hao, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra ở các tháng Kị (1, 3, 5, 9, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Thủy Diệu với Khôi Việt+Kình Đà, Tướng Ấn+Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù: nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc- nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thủy Diệu, Thiếu Âm gặp Kình: nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tai, Thận – nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn trong các tháng «4, 8»).
– Di chuyển: Di chuyển xa (Mã+Tang) nên cẩn thận xe cộ, vật nhọn và khi xử dụng Máy móc nguy hiểm; dễ té ngã – tránh nhảy cao và trượt băng trong các tháng kị «1, 3, 10»).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp với Qúy Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng+Đà, Quan Phủ) – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo. Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng 12, giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên hao tán (Lộc+Tuế Phá) bằng cách làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 81 tuổi.

Ất Dậu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Qúy Sửu, Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Qúy Dậu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mão, Đinh Mão và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Đinh Dậu 60 tuổi (sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958 – Sơn Hạ Hỏa: Lửa dưới chân Núi)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Đinh Dậu nạp âm hành Hỏa do Can Đinh (Hỏa) ghép với Chi Dậu (Kim), Hỏa khắc nhập Kim=Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn ở Tiền Vận, tuy có gặp may mắn nhưng phần lớn do sự cố gắng kiên trì của bản thân để vươn lên. Hậu Vận sung sướng an nhàn hơn do sức phấn đấu của bản thân từ Trung Vận và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Hỏa Tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận như Tim, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề – nên lưu tâm từ thời Trẻ. Sinh vào mùa Xuân, mùa Hạ là hợp mùa sinh, mùa Đông hơi vất vả. Tuy là tuổi Âm, nhưng vì Hỏa vượng nên – một số ít – tính tình cương cường nóng nảy, bất khuất, lại thêm Cự Môn ngộ Hóa Kị (đều thuộc Thủy) cuộc đời dễ bị ngộ nhận, thị phi miệng tiếng, dễ gặp tai oan, quan sự (lúc trẻ dễ có vấn đề sông nước hay có bệnh về tiêu hóa). Phần đông Đinh Dậu thuộc mẫu người nhu thuận, mềm mỏng, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi phố thị đông đảo, bản tính siêng năng cần cù đúng giờ giấc (cầm tinh con Gà). Tuy nhiều cao ngạo, nhưng có tinh thần trách nhiệm cao, tầm nhìn tinh tế sắc bén trước mọi vấn đề. Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát phú. Đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim hay tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. (Nhà Bác Học Pétrus Ký tuổi Đinh Dậu «6/12/1837» mất năm Mậu Tuất 1898: Hạn Kế Đô 61t – Tổng Giám Mục Ngô Đình Thục tuổi Đinh Dậu «6/10/1897» mất năm Giáp Tý «13/12/1984»: Hạn Kế Đô 88t+Kình Đà – Nữ Văn Thi Hào Tương Phố tuổi Đinh Dậu 1897 mất năm Qúy Sửu 1973 – Hòa Thượng Thích Quảng Đức tuổi Đinh Dậu 1897 tự thiêu năm Qúy Mão «11/6/1963» khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 67t+Kình Đà – Sát Thủ Bin laden tuổi Đinh Dậu «10/3/1957» bị giết năm Tân Mão «2/5/2011» khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà – Luật Sư Cù Huy Hà Vũ tuổi Đinh Dậu «2/12/ 1957» – Nữ Thi Sĩ Đặng Xuân Mai và Nữ Luật Sư kiêm Văn Sĩ Dương Như Nguyện đều là bạn học Trưng Vương thời Niên Thiếu, có cùng tuổi Đinh Dậu 1957 – Thủ Tướng Úc Tony Abbott tuổi Đinh Dậu «4/11/1957»). Đinh Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ: Hỏa (Hỏa hay Ly là lửa, điện), Trạch (hay Đoài là ao, hồ, đầm); KHUÊ là khác nhau, chống đối, xa lìa.
Hình Ảnh của Quẻ: Lửa ở trên Đầm, trên Lửa dưới Nước: không hợp nhau, xa cách nhau nên gọi là Khuê. Đòai (Trạch) có tính vui, hòa thuận; Ly (Hỏa) có đức sáng, thông minh: hòa vui nương dựa vào sự sáng mà làm việc thì có lợi hay dùng trí thông minh hòa đồng vào Tập Thể, mọi sự sẽ thành công. Vạn vật tuy khác nhau mà sinh hóa cùng theo một định luật như nhau. Trai Gái một Dương một Âm mà vẫn cảm thông được nhau. Thế là trong chỗ khác nhau lại có cùng một điểm giống nhau, tìm ra được «điểm Đồng» trong «cái Dị» là hiểu được cái diệu dụng của Quẻ KHUÊ để thành công ở đời.

a) Nam Mạng: Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Đinh (Hỏa), khắc nhập với Chi Dậu (Kim): xấu nhiều ở đầu và cuối năm; giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, không biết lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan – nặng có thể lôi nhau ra Tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (được nhiều người biết đến). Tuy được gặp được nhiều Sao Tốt và năm Hạn Hỏa hợp Mệnh, nhưng vì gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 9, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Vân Hớn với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Kình Đà, Phục Binh, Kiếp Sát: nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên nóng nảy, dù gặp nhiều bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Hạn Vân Hớn, Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn, kể cả Tiêu Hóa!).
– Di chuyển: (Mã+Kình Đà Tang: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trựơt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm – cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng «4, 6, 10»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ+Phục Binh) – dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Cô Qủa+Kình Đà Tang lưu); không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những cách giải hạn Vân Hớn, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ.
Phong Thủy: Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 69 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh và Can Đinh (Hỏa), khắc xuất với Chi Dậu (Kim): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, còn tùy thuộc vào giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Thân (Kim khắc xuất Hỏa Mệnh, nhưng hợp Chi Dậu) có các Bộ Sao tốt: Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Hỉ, Long Đức, Nguyệt Đức cũng đem lại lúc đầu, về hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ, Tửu Lầu, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt hóa giải, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Thiên La, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy đến trong các tháng Kị (1, 4, 6, 7, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn La Hầu với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Kình Đà, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát: lưu ý chức vụ và tiền bạc – không nên đầu tư và mở rộng họat động – nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân!). – Sức khỏe (Bệnh Phù+Thiếu Âm: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: (Mã+Tang, Cô Qủa, Kình Đà: không nên đi xa, nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, họat động bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng «1, 4, 6, 7»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng nhị hợp với Kình, Hỉ+Phục Binh) – dễ có phiền muộn, bất hòa trong Gia Đạo (La Hầu+Cô Qủa, Tang Môn). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng 12, giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), vừa đỡ rủi ro, tật bệnh do Hạn La Hầu, lại được tăng cao Uy Tín và nhất là để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 69 tuổi.

Đinh Dậu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Qúy Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Kỷ Dậu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mão, Qúy Mão và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Kỷ Dậu 48 tuổi (sinh từ 16/2/1969 đến 5/2/1970 – Đại Dịch Thổ: Đất rộng lớn)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Kỷ Dậu nạp âm hành Thổ do Can Kỷ (Thổ) ghép với Chi Dậu (Kim), Thổ sinh nhập Kim=Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có thực lực hơn người, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong Năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Thổ tính chứa nhiều trong Tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận Tiêu Hóa như Dạ Dầy, Mật, Lá Lách dễ có vấn đề khi lớn tuổi nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm. Sinh vào mùa Hạ hay các tháng giao mùa thì hợp mùa sinh – mùa Xuân ít thuận lợi. Nếu ngày sinh có hàng Can Bính Đinh sinh giờ Sửu Mùi được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Kỷ Dậu thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận và chu đáo mẫu mực, kiên nhẫn, mang trong lòng nhiều hòai bão (đặc tính của Can Kỷ). Thêm tính chất của Chi Dậu (thuộc chòm Sao Kim Ngưu «Taureau, Taurus») rất chịu khó, siêng năng cần cù đúng giờ giấc (cầm tinh con Gà). Có óc tổ chức, ít khi lớn tiếng với ai, nhưng khi cần tranh cãi thì cũng bênh vực ý kiến của mình đến cùng. Nhận xét rất tinh tế, luôn đi trước người khác một bước trong mọi công việc, nhìn rõ được xu hướng phát triển – có sở trường về Kinh Tế Tài Chánh. Thành công chưa đủ, sự thành công còn phải đi đến chỗ hòan Thiện, toàn Mỹ mới chịu. Đặc tính của Tuổi Dậu là thích cái Đẹp – nhất là phái Nữ – cực kỳ mẫn cảm với màu sắc và trang điểm.
Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân, Dậu thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú – đóng tại Ngọ vừa giàu vừa Tài Hoa, danh lợi vẹn toàn. Đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng thuộc mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. (Nhà Văn Thạch Lam «Tự Lực Văn Đoàn» tuổi Kỷ Dậu 1909 mất năm Nhâm Ngọ 1942 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 34t – Luật Sư Nguyễn Mạnh Tường tuổi Kỷ Dậu 1909, mất năm Đinh Sửu «13/6/1997» khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+Kình Đà – Đạo Dừa Nguyễn Thành NAM tuổi Kỷ Dậu 1909 mất năm Canh Ngọ 1990 khi đi vào Hạn La Hầu 81t – Luật Sư Nguyễn văn Đài tuổi Kỷ Dậu 1969).

a) Nam Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh và Can Kỷ (Thổ) và sinh xuất với Chi Dậu (Kim): tốt và xấu cùng giảm nhẹ ở đầu ở giữa năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung: mưu sự và công việc dễ thành, càng xa xứ sở càng thịnh vượng. Tuy nhiên không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết (thận, bàng quang). Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh Thổ và Can Chi) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận – tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh – nếu gặp – . Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) và Cung Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà+Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được phổ cập rộng rãi!). Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Võng, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Kình Đà Tang lưu cùng lưu hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể bất thần xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 6, 7, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Tướng Ấn+Tuần, Kiếp Sát, Khôi Việt+Triệt, Phục Binh: nên lưu ý về chức vụ, nhất là ở vị trí Chỉ Huy – nên mềm mỏng trong giao tiếp, dễ có bất hòa, không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thủy Diệu: nên lưu ý đến Tai, Thận với những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tim Mạch, Mắt (Thiếu Dương+Kiếp Sát, Thiếu Âm+Phi Liêm) – nên kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: (Mã+Tang, Kình Đà: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng – cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm! cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng kị «4, 6, 10»).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Thiên Hỉ gặp Phục Binh ) dễ có bất hòa và phiền muộn (Kình Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm trong đời sống lứa đôi!. Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân, lại càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Hà Sát, Song Hao): đó không những là 1 cách giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân để bớt rủi ro, tật bệnh, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như tuổi Đinh Dậu 1957.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 57 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh và Can Kỷ (Thổ), khắc xuất với Chi Dậu (Kim): độ tốt tăng cao ở giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành, chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) của Tiểu Vận – đồng thời cũng là Cung Lưu Thái Tuế – tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế: Thiếu Âm, Thiên Phúc, Thiên Hỉ, Thiên Trù, Khôi Việt, Nhị Đức (Long Nguyệt), Thanh Long, Quốc Ấn+Hạn Mộc Đức+Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem lại thăng tiến và hanh thông trong Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc ở các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Mộc Đức tốt cùng nhiều Sao tốt, nhưng cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Thiên La, Kiếp Sát Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý dễ có rủi ro, thương tích, tật bệnh, phiền muộn, đau buồn có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 6, 7, 8, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao Tiếp: (Tướng Ấn+Tuần, Khôi Việt+Phục Binh, Kiếp Sát: nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh,dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm+Phi Liêm: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh; cần đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng nhị hợp Kình, Đà, Cô Qủa) – dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo, không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
– Di chuyển: (Mã+Tang, Kình Đà: lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, dễ té ngã, cẩn thận khi đứng trước các dàn máy nguy hiểm – thận trọng khi Di Chuyển xa trong các tháng Kị «4, 6, 10»). Nhất là các Qúy Bà sinh vào tháng Chạp, giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân càng nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán (Lộc+Hà Sát, Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như tuổi Đinh Dậu 1957.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 57 tuổi.

Kỷ Dậu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Ất Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Qúy Dậu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mão, Ất Mão và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Dậu 36 tuổi (sinh từ 5/2/1981 đến 24/1/1982 – Thạch Lựu Mộc: Gỗ cây Thạch Lựu)

* Tính Chất chung Nam Nữ: Tân Dậu nạp âm hành Mộc do Can Tân (Kim) ghép với Chi Dậu (Kim) – Can và Chi cùng hành Kim, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, ít gặp trờ ngại từ Tiền Vận đến Trung Vận. Hậu Vận ít thuận lợi, thường gặp trở ngại và nhiều điều không xứng ý thuận lòng, vì Can Chi khắc Nạp Âm. Tân Dậu chứa nhiều Kim tính trong tuổi; khi lớn tuổi dù Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế, các bộ phận như Phổi, Ruột dễ có vấn đề – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm!. Tân Dậu có đầy đủ đặc tính của Can Tân: thận trọng, sắc sảo, thẳng thắn, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Dậu (thuộc chòm Sao Kim Ngưu «Taureau, Taurus» rất chịu khó, cần cù siêng năng, chăm chỉ đúng giờ giấc (cầm tinh con Gà). Mẫu người có đầu óc trật tự, ít khi to tiếng với ai, nhưng lúc tranh cãi thì bảo vệ ý kiến của mình đến cùng. Tầm nhận xét rất tinh tế trước khi có một vấn đề nào đó sảy ra, luôn đi trước các người khác một bước – phán đóan công việc cực kỳ chính xác nên hậu qủa công việc thường vượt qúa sức tưởng tượng!. Có khiếu về Quản Trị, Tài Chánh, mang nhiều tham vọng và luôn luôn hướng tới mục đích đã vạch sẵn đến cùng, ít khi chịu bỏ dở. Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim hay tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. (Quân Sư Khổng Minh đời Tam Quốc tuổi Tân Dậu 181- Đức Hồng Y Trịnh văn Căn tuổi Tân Dậu 1921 mất năm Canh Ngọ 1990: Hạn Kế Đô 70t+Kình Đà – Đại Tƣớng Cao Văn Viên tuổi Tân Dậu «21/12/1921» mất năm Đinh Hợi «22/1/2008»- Thủ Tướng Nguyễn Xuân Oánh, GsTs Trần Văn Khê, Nhạc Sĩ Phạm Duy, Thi Sĩ Quang Dũng, Họa Sĩ Tạ Tỵ đều có tuổi Tân Dậu 1921 – Nữ Hòang Nhạc Pop Mỹ Britney Spears; Blogger Nguyễn Hoàng Quốc Hùng, Danh Thủ Tennis Thụy Sĩ Roger Federer và Nữ Danh Thủ Tennis Mỹ Serena Williams đều có tuổi Tân Dậu 1981). Tân Dậu theo Dịch Lý thuộc Trạch Vi Đòai (hay Thuần Đoài): Trạch là ao, hồ; Đoài cũng là ao, hồ. Theo nghĩa bóng là vui lòng, vừa ý. Hình ảnh của Quẻ: Ao, hồ trồng lên nhau tạo nên hình ảnh của sự vui vẻ thỏa mãn, vừa lòng, sự quang minh, quân bình, khả năng thuyết phục người khác. Đoàn kết với bạn bè để đem lại niềm vui cho mọi người và làm cho mọi người tâm phục, xử sự như vậy ai cũng vừa lòng đẹp ý. Nhưng nhớ một điều: Miệng lưỡi là Họa hay Phúc khó lường trước!. Do vậy khi làm việc gì cũng nên cẩn thận lời nói trong giao tiếp với người chung quanh cũng như bè bạn.

a) Nam Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc xuất với Chi Dậu (Kim) và Can Tân (Kim): tốt nhiều ở cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh nhưng hợp Can và Chi) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Văn Tinh, Lưu Hà, Thiên Trù, Đường Phù+Hạn Mộc Đức tốt và Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều hanh thông thăng tiến, cũng như Tài Lộc về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ được quảng bá rộng rãi và nhiều người biết đến). Hạn Mộc Đức không những tốt cho riêng Mình, mà có ảnh hưởng tốt cho các người thân trong Đại Gia Đình!. Tuy gặp được Hạn tốt và nhiều Sao tốt, nhưng củng xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 5, 7, 9, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Kình Đà, Phá Toái: lưu ý chức vụ và Tiền Bạc, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà, Quan Phủ : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – kể cả Phổi, Ruột – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
– Di chuyển: (Mã+Tang, Phục Binh: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng «7, 9, 10»; nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm!!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng+Kình, Hỉ+Tuần) – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Cô Qủa, Kình Đà+Kình Đà Tang lưu) – không nên Phiêu Lưu, nếu đang êm ấm!. Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Hà Sát, Song Hao) – đó không những là 1 cách giải hạn (rủi ro, tật bệnh) của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Vi ĐOÀI.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 81 tuổi.

b) Nữ Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh, sinh xuất với Can Tân và Chi Dậu có cùng hành Kim: độ tốt và xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát: dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường – dễ gặp khó khăn. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh, nhưng hợp Can+Chi) có các Bộ Sao tốt: Thiếu Âm, Nhị Đức (Long Nguyệt), Thiên Hỉ, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Việt, Lưu Hà+Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem lại thuận lợi lúc đầu cho mưu sự và tài lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Chứng Khóan, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt nhưng gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Tuần, Triệt, Đà La, Quan Phủ, Thiên La, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Tiểu Hao cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi sự xấu (rủi ro, tật bệnh) có thể xảy ra trong các tháng Kị (4, 6, 7, 8, 9, 10) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Thủy Diệu với Tướng Ấn+Tuần, Triệt, Phục Binh, Khôi Việt+Kình, Hà Sát: lưu ý chức vụ và tiền bạc; nên hòa nhã trong giao tiếp; tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân!).
– Sức Khỏe: (Thiếu Âm+Tuần, Đà, Quan Phủ, Thiếu Dương+Kình: nên lưu ý đến Tim Mạch Mắt với những ai đã có mầm bệnh! kể cả Bộ máy Tiêu Hóa – nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hỉ+Tuần, Đào Hồng+Kình, nhị hợp Phục Binh) – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Thủy Diệu+Cô Qủa+Kình Đà, Tang Môn) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
– Di chuyển: Mã+Tang Môn, Phục Binh: nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng và khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng «4, 7, 8, 9». Nhất là đối với những Em sinh vào tháng Chạp, giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân (của đi thay người!), không những được nâng cao uy tín, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Vi ĐOÀI như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 81 tuổi.

Tân Dậu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Qúy Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Tỵ, Ất Dậu, Đinh Dậu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Qúy Mão, Kỷ Mão và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

6) Qúy Dậu: Kiếm Phong Kim (Vàng trên Mũi Kiếm)

a) Qúy Dậu 24 tuổi (sinh từ 23/1/1993 đến 9/2/1994).
b) Qúy Dậu 84 tuổi (sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934).

* Tính Chất chung Nam Nữ: Qúy Dậu nạp âm hành Kim do Can Qúy (Thủy) ghép với Chi Dậu (Kim), Kim sinh nhập Thủy=Chi sinh Can; Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Qúy Dậu có nhiều Kim Tính, được tương hợp Ngũ Hành, tuổi Âm nên tính tình khiêm nhường, có lòng vị tha, ngay thẳng, bất khuất, nặng lòng với bà con dòng Họ, đồng bào và đất nước. Vì Kim tính chứa nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi các bộ phận Tuần Hòan, nhất là Phổi hay Ruột và Mũi dễ có vấn đề; nên lưu tâm từ thời Trẻ. Nếu ngày sinh có Can Nhâm Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng trọn Phúc ấm của Tổ Tiên. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh; mùa Hạ hơi vất vả. Mẫu người trọng Tình Nghĩa, giàu nghĩa khí, trực tính nên dễ va chạm; nếu cùng hợp tác chung với người mạng Kim dễ đưa đến vấn đề tranh cãi, khó bề nhường nhịn nhau, đôi khi còn đưa đến chuyện khó hàn gắn!. Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú và có Danh Vọng. Đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim hay tại các cung khác có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. (Thiếu Tướng Lê Văn Hưng, Chuẩn Tướng Lê Nguyên Vỹ đều có tuổi Qúy Dậu 1933- cùng tuẫn tiết năm Ất Mão 1975 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 43t+Kình Đà – Nhạc Sư Lê văn Khoa, Nhà Văn Vy Thanh, Nhà Văn Văn Quang, Nhà Văn Vũ Thư Hiên đều có tuổi Qúy Dậu 1933). Qúy Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Trạch TIẾT: Thủy (hay Khảm là Nước), Trạch (hay Đoài là ao, hồ, đầm); TIẾT là giữ chừng mực, là đến giới hạn nào thì ngừng như tiết chế, tiết độ, tiết kiệm.
Hình ảnh của Quẻ: Trên ao, hồ có nước, bờ ao hạn chế số nước trong ao nên gọi là Tiết. Trong đời sống hàng ngày, cái gì dùng vừa đủ, vừa phải là tốt; thái qúa cũng như bất cập đều xấu. Quẻ này có 3 Hào Dương cương và 3 Hào Âm nhu nên được cân bằng nhờ có 2 Hào đắc Trung (Hào 2 và Hào 5) đều Dương cương, vì vậy mà xử sự được đúng Tiết. Do đó nếu biết Tiết Chế thì mọi sự được hanh thông. Trên cương vị quyền hành, nếu tiết chế qúa, bắt mọi người khổ cực thì không ai chấp nhận lâu dài, đâm ra bất mãn, vì thế không thể có sự hanh thông. Trong trời Đất, 4 mùa thay đổi nắng mưa, nóng lạnh đều có chừng mực thì không khí vận hành tốt đẹp, đem quân bình cho muôn vật. Nếu mưa nhiều thì bão lụt, nắng nhiều thì hạn hán không tốt. Đạo ở Người thì cũng vậy, Quẻ này khuyên Ta nên giữ tiết độ trong Cuộc Sống dù ở bất cứ địa vị nào. Nếu ở vị trí Chỉ Huy hay cầm quyền một Tập Thể lại càng phải tiết chế, nếu tình huống vừa trải qua một thời Hoán (lọan lạc nhiễu nhương). Như xã hội, quốc gia vừa trải qua một cuộc hoán tán, phong tục suy đồi, nhiễu nhương, kinh tế cùng kiệt thì phải dùng đạo Tiết: Về Tài Chính, tiết chế thì đỡ hao tốn; về Giáo Dục tiết chế thì dễ thích ứng; về Quân Sự tiết chế thì mới nghiêm minh. Song cần phải chừng mực, qúa tiết thì dân chịu không nổi, qúa dễ dàng thì khó chỉ huy điều hành.

a) Qúy Dậu 24 tuổi (sinh từ 23/1/1993 đến 9/2/1994)

Nam Mạng: Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Chi Dậu (Kim), khắc xuất với Can Qúy (Thủy): độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, luôn hung hăng với mọi người!. Ăn nói không biết giữ lời dễ mua thù chuốc óan, nặng có thể đem nhau ra Tòa. Tuy nhiên không có lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động: không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa khắc Kim Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Trù, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và việc học hành, thi cử và việc làm, kể cả Tài Lộc ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng (dễ được nhiều người biết đến và được phổ biến rộng rãi). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh+Can, Chi+Hạn Vân Hớn cũng khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tuần, Triệt và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 5, 8, 9, 10, 12) về các mặt:
– Học hành, Thi Cử, Công việc, Giao tiếp: (Hạn Vân Hớn với Khôi Việt+Đà, Tang, Tướng Ấn+Phục Binh, Lộc+Triệt: nên lưu ý công việc, học hành thi cử và tiền bạc – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng và tranh luận, kể cả phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ý đến Tim Mạch, Phổi và Mắt với những ai đã có mầm bệnh và nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt (Hỉ+Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Cô Qủa, Kình Đà Tang lưu).
– Di Chuyển: (Mã+Đà Tang: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị «2, 8, 10, 12»). Nhất là đối với những Em sinh tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Triệt, Hà Sát) – đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT như Nam Mạng.
Phong Thủy: Quẻ Đoài giống như tuổi Mậu Tý 1948 Nam 69 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Dậu (Kim), sinh xuất với Can Qúy (Thủy): độ xấu tăng cao ở đầu năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc như Nam Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Âm, Nhị Đức (Long Nguyệt), Thiên Hỉ, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn cũng có lợi cho việc học hành, thi cử, kể cả các công việc thuộc Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng vì gặp Hạn La Hầu+Năm Hạn cùng khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kiếp Sát, Triệt, Thiên La, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 5, 7, 9, 10, 12) về các mặt:
– Học hành, Thi Cử, Công việc, Giao tiếp: (Hạn La Hầu với Khôi Việt+Kình Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn+Phục Binh, Lộc+Triệt: nên lưu ý chức vụ, cẩn thận khi thi cử «tinh thần dễ bất ổn», cẩn thận về tiền bạc, không nên Đầu Tư hay mở rộng Họat Động – nên hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: (Bệnh Phù+La Hầu, Thiếu Âm+Triệt: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết – cần kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hỉ+Triệt, Đào Hồng+Phục Binh) – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Cô Quả+Tang Môn+Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
– Di Chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mã+Đà, Tang), lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị (1, 7, 10, 12), nhất là khi họat động bên Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng!. Đặc biệt với các Em sinh vào tháng Chạp, giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Triệt), đó là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!). Nên biết tri túc, tiết chế bản thân theo Quẻ Thủy Trạch TIẾT của tuổi (xem ở Nam mạng) thì dễ thành công.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 69 tuổi.

c) Qúy Dậu 84 tuổi (sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934)

Nam Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Chi Dậu (Kim), cùng hành với Can Qúy (Thủy): độ tốt, xấu đều tăng cao ở đầu năm!. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung: mưu sự và công việc dễ thành, nhất là khi làm xa xứ sở. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa khắc Kim Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân ( Kim hợp Mệnh và Can Chi ) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Trù, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn+Hạn Thủy Diệu cũng đem lại – lúc đầu – hanh thông và thuận lợi cho mưu sự và công việc (nếu còn hoạt động) thuộc các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Hạn Hỏa khắc Mệnh và Can Chi, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Võng, Tuần, Triệt, Tử Phù, Trực Phù và Kình Đà Tang lưu (phiền muộn đau buồn) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 8, 10, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Hạn Thủy Diệu với Tướng Ấn+Phục Binh, Khôi Việt+Kình Đà, Tang, Lộc+Triệt: nên lưu ý chức vụ «nếu còn họat động» và tiền bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thủy Diệu: nên lưu ý về Tai, Thận với những ai đã có mầm bệnh – kể cả Tim Mạch, Mắt «Thiếu Dương+Tuần, Thiếu Âm+Triệt) – nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn).
– Di Chuyển: (Mã+Đà Tang: lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã – cẩn thận khi Di chuyển xa ở các tháng «10, 12»).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hỉ+Triệt, Đào Hồng+Phục Binh) – dễ có bất hòa và phiền muộn ( Cô Quả+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài đóng tại Ngọ hay Thân lại cần phải nhiều cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Triệt) – đó không những là 1 cách giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Trạch TIẾT biết tri túc (Lộc+Triệt); tiết chế tham vọng để hưởng An Nhàn ở những tháng ngày còn lại ít ỏi của Qũy Thời Gian thì tốt hơn.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 57 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Dậu (Kim), sinh xuất với Can Qúy (Thủy): độ tốt giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành, chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Tuần: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Nhị Đức (Long Nguyệt), Thiếu Âm, Thiên Hỉ, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn+Hạn Mộc Đức tốt cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự; thăng tiến và dồi dào về tài lộc cho các Nghiệp Vụ (nếu còn hoạt động) thuộc các Lãnh Vực: Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh+Can Chi, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Triệt, Kiếp Sát, Thiên La, Tử Phù, Bệnh Phù, Trực Phù+Kình Đà Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận với tuổi đã cao, nên thận trọng, dễ có rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 5, 9, 10, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Khôi Việt, Tướng Ấn+Kình Đà, Quan Phủ, Phục Binh, Lộc+Triệt: nên lưu ý đến công việc và tiền bạc – nếu còn họat động – Nên hoà nhã trong giao tiếp, tránh nổi nóng và tranh luận; nhẫn nhịn và không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù, Thiếu Dương+Tuần, Thiếu Âm+Triệt: nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất thường!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ (Hỉ+Triệt, Đào Hồng ngộ Phục Binh) dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Cô Qủa+Tang Môn+Kình Đà Tang lưu).
– Di chuyển: (Mã+Đà Tang: lưu ý xe cộ, vật nhọn – dễ té ngã trong các tháng Kị «10, 12», kể cả cần cẩn thận khi Di Chuyển xa).
Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng Chạp, giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân, lại càng phải cẩn thận hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Triệt, Song Hao) – đó không những là 1 cách giải hạn (rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 57 tuổi.

Qúy Dậu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Ất Dậu, Kỷ Dậu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Mão, Tân Mão và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với các màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Paris Cuối Thu năm Ất Mùi 2015
Phạm Kế Viêm

 

Related Posts

  • No Related Posts
 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment