Warning: Illegal string offset 'id' in /home/nguoivie/public_html/wp-content/themes/telegraph-test/single.php on line 4

Warning: Illegal string offset 'id' in /home/nguoivie/public_html/wp-content/themes/telegraph-test/single.php on line 4

Warning: Illegal string offset 'id' in /home/nguoivie/public_html/wp-content/themes/telegraph-test/single.php on line 4

Warning: Illegal string offset 'id' in /home/nguoivie/public_html/wp-content/themes/telegraph-test/header.php on line 2

Warning: Illegal string offset 'id' in /home/nguoivie/public_html/wp-content/themes/telegraph-test/header.php on line 2

Warning: Illegal string offset 'id' in /home/nguoivie/public_html/wp-content/themes/telegraph-test/header.php on line 2
Người Việt Boston — Phạm Kế Viêm: Tử Vi Phong Thủy Năm Bính Thân 2016 – Tuổi Thìn

Phạm Kế Viêm: Tử Vi Phong Thủy Năm Bính Thân 2016 – Tuổi Thìn

 

5 thin
E) Tuổi THÌN
(Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn)

* * *

1) Giáp Thìn 53 tuổi (sinh từ 13/2/1964 đến 1/2/1965 – Phú đăng Hỏa: Lửa Cây Đèn)

* Tính Chất chung Nam Nữ:
Giáp Thìn nạp âm hành Hỏa do Can Giáp (Mộc) ghép với Chi Thìn (Thổ), Mộc khắc nhập Thổ=Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, cũng có may mắn, song phần lớn do sức phấn đấu của bản thân để vượt qua mọi chướng ngại. Từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm cùng Chi lẫn Can, cộng thêm ý chí tiến thủ của bản thân. Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can, tính tình cứng cỏi, lòng đầy tự hào, khinh thế ngạo vật, đôi khi tự cao tự đại. Chi Thìn (cầm tinh Con Rồng) giao thoa giữa 2 chòm Sao Thiên Xứng (Balance, Libra) và Xử Nữ (Vierge, Virgo) có khiếu về Văn Chương, Triết Học, tự tin nhưng đa nghi nên thường hay mâu thuẫn nội tại. Mẫu người Giáp Thìn phán đoán công việc rất hay, nhưng nặng phần Lý Thuyết, nhẹ phần ứng dụng, nên khi bắt tay vào việc thường dè dặt, do dự. Gặp thời cơ biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Mẫu người đa năng, lòng đầy tự hào, nhận xét tinh tế, thường là nhà Phê Bình sắc bén. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì hợp mùa sinh. Không được như 3 Tuổi Giáp (Dần Ngọ Tuất) vì Lộc Tồn ngộ Tuần lại không chính vị – nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy. Mệnh đóng tại Thân Dậu thủa nhỏ lận đận. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất)+Cục Hỏa hay Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa, nên 1 số người tình duyên thường gặp sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê). (Đặng Tiểu Bình, Lãnh Tụ Cs Trung quốc tuổi Giáp Thìn «22/8/1904» chết năm Đinh Sửu «19/2/1997» khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà) – Học Giả Đào Duy Anh tuổi Giáp Thìn 1904 mất năm Mậu Thìn 1988: Năm Tuổi 85+Hạn Thái Bạch – Melinda Gates tuổi Giáp Thìn «15/8/1964» Nữ Từ thiện lừng danh, cùng Chồng là Tỷ phú Bill Gates lập Quỹ Từ Thiện Bill-et-Melinda Gates – Nhà Tranh Đấu Bùi Thị Minh Hằng, Nhạc Sĩ Trúc Hồ đều có tuổi Giáp Thìn 1964).
Giáp Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa BÁC: Sơn (hay Cấn là núi), Địa (hay Khôn là đất), BÁC là bóc, lột bỏ, làm tiêu mòn, rơi rụng tan biến.
Hình Ảnh của Quẻ: trong 5 Hào Âm chỉ có 1 Hào Dương, Âm đã tới lúc cực thịnh, Dương chỉ còn 1 Hào gần đến lúc triệt tiêu. Đó là lúc Âm thịnh Dương suy, nên gọi là Quẻ Bác, thời của Tiểu Nhân đắc chí hòanh hành, người Quân Tử xem đấy mà chờ thời chớ nên hành động. Vì theo luật tự nhiên của Vũ Trụ, Âm cực thịnh rồi sẽ suy, Dương cực suy rồi sẽ thịnh. Hơn nữa Quẻ Nội là Khôn có ý nghĩa là thuận, Quẻ Ngoại là Cấn có ý nghĩa là ngƣng nghỉ. Dụng ý của Quẻ là hãy «thuận Đạo Trời» mà biết dừng đợi, hết hao mòn thì sẽ nẩy sinh, hết vơi thì sẽ đầy. Núi ở trên đất, đất có dầy thì núi mới vững. Ở địa vị chính quyền phải biết lo cho Dân, Dân có an cư lạc nghiệp thì địa vị người trên mới vững bền. Suy ra một đoàn thể hay một gia đình thì cũng vậy. Hãy lấy lòng khoan dung mà đối xử với kẻ dưới thì mọi việc sẽ hanh thông. Ở thời Bác không phải không làm việc, mà làm việc bằng tâm trí, âm thầm và kín đáo, chớ nên khoa trương lố lăng. Lão Tử nói: «Có óc khôn mà làm như ngu, có mưu khéo mà làm như vụng, có đức thẳng mà làm như cong». Đó là phương cách của người Quân Tử áp dụng ở thời Bác. Quẻ này ngụ ý khuyên ta: khi yếu tố thuận lợi đang mất dần, chớ nên ngã lòng, chờ thời cơ sẽ nắm lại quyền hành, nhờ vào sự hỗ trợ của người khác. Muốn giữ địa vị quan trọng thì phải thể hiện sự rộng lượng và cởi mở tâm hồn. Lấy khoan dung mà đối xử với mọi người thì mọi việc sẽ hanh thông.
Giáp Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn (xem phần lý giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Giáp Dần 1974).

a) Nam Mạng:
Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Chi Thìn (Thổ), sinh nhập với Can Giáp (Mộc): độ tốt tăng nhanh ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi. Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn Thái Âm không những tốt cho Mình, còn ảnh hưởng tốt đến người Thân trong Đại Gia Đình!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) ngộ Tuần và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) ngộ Triệt. Tuần và Triệt tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!. Cũng lợi cho những ai năm ngóai đang khó khăn (do Hạn Kế Đô), năm nay sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Hoạt Động!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn+Năm hạn hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc – thuận lợi về Tài Lộc – ở các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt+Hạn tốt, nhưng lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Võng, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lƣu ý đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 4, 7, 8, 12) về các mặt:
– Công việc và Giao tiếp: (Khôi Việt+Kình Đà, Tướng Ấn+Tang, Phục Binh: lưu ý chức vụ và Tiền Bạc «Lộc+Tuần». Nên mềm mỏng, tránh tranh cãi, không nên phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không ưng ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thái Âm: lưu ý về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh; nên đi kiểm tra nếu thấy có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: (Mã+Tuần, Tang Môn+Kình Đà Tang lưu: lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm – khi di chuyển xa trong các tháng «1, 2, 12»).
– Tình Cảm Gia Đạo: Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có bóng Mây trong các tháng «4, 8, 10» (Đào+Triệt, Hồng Hỉ gặp Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần+Song Hao). Đó không những là 1 trong những cách giải hạn rủi ro, tật bệnh – mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).
– Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.
– Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát (mang đến rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Lục Sát: xấu về Lộc). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hòang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!), để hóa giải thêm trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

b) Nữ Mạng:
Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Giáp (Mộc), sinh xuất với Chi Thìn (Thổ): xấu nhiều ở đầu năm ; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát – phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng 5, tháng Kị của Thái Bạch và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác của Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 Ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) ngộ Triệt có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ «Lộc Mã giao Trì», Thanh Long, Tướng Ấn+năm Hạn hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc ở các lãnh vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thái Bạch khắc Can với bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Võng, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến rủi ro và tật bệnh có thể sảy ra trong các tháng kị (1, 2, 5, 8, 12) về các mặt:
– Công việc và Giao tiếp: (Hạn Thái Bạch với Tướng Ấn+Phục Binh, Khôi Việt+Kình Đà: lưu ý chức vụ, và Tiền Bạc «Lộc+Tuần». Nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh «Phá Hư» dù có nhiều bất đồng và không vừa ý! Không nên Đầu Tư, khuếch trương Họat Động; nên giữ nguyên Hiện Trạng!).
– Sức khỏe: (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm ngộ Kình Đà: lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn trong các tháng «4, 5, 12»).
– Di chuyển: (Mã +Tuần: hạn chế Di Chuyển xa – nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng «1, 2, 12», nhất là những ai Họat Động bên các Dàn Máy nguy hiểm ở Hãng Xưởng!).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp – dù thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có cơn Giông trong các tháng «4, 8, 10» (Đào+Triệt, Hồng Hỉ+Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang+Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào các tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!!. Tài Lộc vượng về đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần, Song Hao) – đó cũng là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người!!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi CẤN (hay Thuần Cấn) như tuổi Giáp Dần Nữ 1974.
Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 hướng tốt – Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).
– Bàn làm việc: ngồi nhìn về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.
– Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về Sức Khỏe). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Hòang nhập góc Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ) – để hóa giải thêm – năm nay nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!.

Giáp Thìn hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Thân, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Mậu Thìn, Bính Thìn, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Tuất, Canh Tuất và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Thìn 41 tuổi (sinh từ 31/1/1976 đến 17/2/1977 – Sa Trung Thổ: Đất Cát)

* Tính Chất chung Nam Nữ:
Bính Thìn nạp âm hành Thổ do Can Bính (Hỏa) ghép với Chi Thìn (Thổ), Hỏa sinh nhập Thổ=Can sinh Chi, Nạp âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng Phúc lớn của dòng Họ Bính Thìn chứa nhiều Thổ tính trong tuổi; khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các Bộ phận Tiêu Hóa (dạ dầy, lá lách), miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm. Bính Thìn có đầy đủ hai tính chất của Can Bính: cương trực, thanh cao, phát huy mọi sở trường khi đắc thế, có tài nhưng thiếu đất để dụng võ, ít gặp Thời!. Chi Thìn (cầm tinh con Rồng): giao thoa giữa 2 chòm Sao Thiên Xứng (Balance, Libra) và Xử Nữ (Vierge, Virgo) có khiếu về Văn Chương và Triết Học, tự tin xen lẫn đa nghi, nên thường có mâu thuẫn nội tại. Phán đóan công việc rất hay, nặng phần lý thuyết, nhưng khi bắt tay vào việc thường hay do dự, nên đôi khi bỏ lỡ nhiều cơ hội. Gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh. Nếu Mệnh đóng tại Thìn Tỵ, thủa trẻ lận đận, hậu vận khá và no đủ cả đời. Đóng tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy hoặc Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Riêng Mệnh Thân tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận khá giả (Kinh Lược Phan Thanh Giản tuổi Bính Thìn 1796 dưới Triều Tự Đức bị Pháp ép giao 3 tỉnh Miền Tây Nam Bộ uống thuốc độc Tự Tử năm Đinh Mão «3/8/1867» – Tổng Thống Pháp François Mitterand tuổi Bính Thìn «26/10/1916» mất năm Ất Hợi «8/1/1996» khi vận số đi vào Hạn La Hầu – Thi Bá Vũ Hoàng Chương tuổi Bính Thìn 1916 chết năm Bính Thìn 1976 khi vận số đi vào Năm Tuổi+Hạn Kế Đô+Kình Đà –Thi Sĩ Nguyễn Hữu Loan tuổi Bính Thìn «2/4/1916» chết năm Canh Dần «18/3/2010» khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà – Nữ Văn Sĩ Thụy An (Nhân Văn Giai Phẩm) tuổi Bính Thìn 1916 chết năm Kỷ Tỵ 1989 tại Chùa Quảng Hương Miền Nam lúc đang Quy Y, sau 15 năm Tù Cs tại Miền Bắc – Linh Mục Nguyễn Bá Thông tuổi Bính Thìn 1976).
Bính Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa QUÁN: Phong (hay Tốn là Gió, Mây hay Cây Cối, Địa (hay Khôn là Đất); QUÁN là quan sát xem xét. Quẻ này gồm hai Quẻ đơn Tốn và Khôn hợp lại.
Hình Ảnh của Quẻ: Gió thổi trên mặt đất tượng trưng cho sự cổ động khắp mọi Loài, sự quan sát khắp mọi nơi. Hai Hào Dương ở trên biểu thị (làm cho thấy) cho 4 Hào Âm ở dưới, Âm xem Dương mà theo. Muốn biểu thị (Quán) là mẫu mực cho người khác thấy thì phải có lòng chí thành, hơn nữa phải Trung Chính để thiên hạ trông vào mà cảm hóa theo. Quẻ này còn tượng trưng cho sự suy tư, khả năng dự đóan, nghiên cứu các Thiên Thể, đức tin tôn giáo – nếu họat động trong các Lãnh Vực này thì dễ thành công. Điều cần thiết quan trọng là phải luôn luôn sáng suốt để nắm bắt thời điểm thiết yếu trong Vũ Trụ. Nó buộc người tham vấn phải luôn luôn sáng suốt. Về Hà Lạc Bát Tự người có Quẻ Quán là người tài đức đầy đủ, làm giường cột Quốc Gia, có quyền Giám Sát, thường là hình Tượng mẫu mực để lại tiếng thơm cho Đời sau!.
Bính Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM (xem lời Luận Giải chi tiết của Quẻ nơi tuổi Bính Dần 1986).

a) Nam Mạng:
Hạn Thái Dương thuộc Hỏa, sinh nhập với Thổ Mệnh và Chi Thìn (Thổ), cùng hành với Can Bính (Hỏa): tốt nhiều ở giữa và cuối năm, hơn ở đầu năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đầu, mất ngủ, tâm trí bất an. Không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ!. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan nắng ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Độ tốt hay xấu của Thái Dương tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác (của Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại cung Dần (Mộc khắc Mệnh, nhưng hợp Can); Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù+Năm Hạn hợp Can, Chi và Nạp Âm của Tuổi+Hạn Thái Dương cũng hợp Tuổi, dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc cùng thăng tiến về Tài Lộc trong các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh cùng nhiều Sao tốt, nhưng cũng xen lẫn thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang Lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 8, 12) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: (Thái Tuế ngộ Triệt, Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn+Tuần, Khôi Việt+Kình Đà, Phục Binh: lưu ý chức vụ và tiền bạc «Lộc+Triệt». Nên mềm mỏng trong giao tiếp không nên phản ứng mạnh «Phá Hư» dù có nhiều bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân!).
– Sức Khoẻ, Di chuyển: nên lưu ý Tim Mạch, Mắt với những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (Thái Dương+Bệnh Phù). Lưu ý khi Di chuyển xa trong tháng kị (Mã+Kình Tang) – nên cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng «3, 5».
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng+Phục Binh, Hỉ+Triệt, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Nhất là đối với những Qúy Bạn sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại cung Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất thần!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc Tồn+Triệt, Song Hao) – đó không những là 1 cách giải hạn rủi ro, tật bệnh – mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN.
Phong Thủy: Quẻ Càn giống như Kỷ Sửu 1949 Nam 68 tuổi.

b) Nữ Mạng:
Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất với Can Bính (Hỏa) và sinh nhập với Thổ Mệnh và Chi Thìn (Thổ): độ xấu tăng nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người Thân!. Mưu Sự và Công Việc đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh và Can Chi), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù+năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can Chi cũng đem lại hanh thông trong mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú cùng bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1 3, 5, 8, 10, 12) về các mặt:
– Công Việc, Giao Tiếp: (Thái Tuế ngộ Triệt, Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn+Tuần, Khôi Việt gặp Phục Binh: Nên lưu ý chức vụ, tiền bạc – nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh «Phá Hư+Thổ Tú» dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do sự đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức Khỏe: nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh (Bệnh Phù+Thiếu Dương) – nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn!.
– Di Chuyển: (Mã+Đà Tang, Kình: lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng «3, 5», nhất là khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng).
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp – thuận lợi cho những Em độc thân – nhưng dễ có bóng Mây (Đào Hồng Hỉ+Triệt, Cô Qủa, Phục Binh). Dễ có bất hòa trong Gia Đạo (Thổ Tú) trong các tháng «4, 8, 10». Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!!. Nhất là đối với những Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc Tồn+Triệt, Song Hao). Đó cũng là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.
Phong Thủy: Quẻ Ly giống như Kỷ Sửu 1949 Nữ 68 tuổi.

Bính Thìn hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tý, Giáp Tý, Canh Tý, Giáp Thìn, Canh Thìn, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Tuất, Mậu Tuất và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Đỏ, Hồng, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Thìn 29 tuổi (sinh từ 17/2/1988 đến 5/2/1989 – Đại Lâm Mộc: Gỗ cây cổ thụ)

* Tính Chất chung Nam Nữ:
Mậu Thìn nạp âm hành Mộc do Can Mậu (Thổ) ghép với Chi Thìn (Thổ), Can và Chi cùng hành Thổ, thuộc lứa tuổi, đa số có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Vì Can Chi và Nạp âm không tương hợp Ngũ Hành nên Hậu Vận thường có nhiều bất trắc, dòng đời ít suông sẻ như trước. Mậu Thìn có nhiều Thổ Tính trong tuổi – khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như Dạ dầy, Gan, Lá Lách, Miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ – về già đỡ bận tâm.
Mậu Thìn thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, lòng đầy tự hào. Càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi. Tự tin nhưng đa nghi nên thưòng hay mâu thuẫn nội tại. Phán đóan công việc rất hay và sáng suốt, nhưng khi bắt tay thực hiện thì do dự, cân nhắc cẩn thận, nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay. Tuy nhiên cũng có số ít người biết chớp thời cơ: khi gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận!. Mệnh đóng tại Tý, Sửu, thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy hay Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu)+Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Thuộc mẫu người có khả năng nhìn xa trông rộng, có đức tin mãnh liệt (Tu Sĩ), rất thích hợp ở các ngành Kinh Tế, Tài Chánh, nhất là vai trò Cố Vấn. Vì Hồng Loan+Tuần, Thiên Hỉ gặp Cô quả, Đào Hoa gặp Phục Binh nên một số người mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê). (Tổng Thống Mỹ Abraham Lincoln tuổi Mậu Thìn «12/2/1809» bị ám sát năm Ất Sửu «15/4/1865»: hạn Thái Bạch – Đức Hồng Y Phanxico Xavié Nguyễn văn Thuận tuổi Mậu Thìn «17/4/1928» mất năm Nhâm Ngọ «16/9/2002»: Hạn Kình Đà – Hòa Thượng Thích Quảng Độ tuổi Mậu Thìn «27/1/1928» – Mục sư Martin Luther King tuổi Mậu Thìn «15/1/1929» bị ám sát năm Mậu Thân «4/14/1968» Hạn Thái Bạch 40t+Kình Đà – Thủ Tướng Do Thái Ariel SHARON tuổi Mậu Thìn «26/2/1928» chết năm Qúy Mùi «11/1/2004» khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 76t – Nữ Diễn Viên+Người Mẫu nổi tiếng Thế giới Gốc Việt DJ Kim LEE tuổi Mậu Thìn 1988 – Blogger Đinh Nguyên Kha tuổi Mậu Thìn «19/6/1988» – Nobel Vật Lý 2014 người Nhật Isamu Akasaki tuổi Mậu Thìn «30/1/1929»).
Mậu Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa QUÁN, Mậu Thìn Nữ thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM (xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn 1976).

a) Nam Mạng:
Hạn Thổ Tú thuộc hành Thổ khắc xuất với Mộc Mệnh, cùng hành với Can Mậu (Thổ) và Chi Thìn (Thổ): xấu nhiều ở đầu năm và giữa năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người Thân, mưu sự và công việc đi đến đâu cũng không tọai ý vừa lòng; tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi «3, 5». Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh nhưng hợp với Can và Chi) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù+năm hạn hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và Tài Lộc cho mưu sự và công việc thuộc các lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải, nhưng gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 10, 12) về các mặt:
– Công Việc+Giao Tiếp: (Hạn Thổ Tú với Khôi, Tướng Ấn+Triệt, Phục Binh, Phá Hư: lưu ý chức vụ và Tiền Bạc «Lộc+Triệt» – nên mềm mỏng trong giao tiếp không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân).
– Sức khoẻ: Nên lưu ý Sức Khỏe về Tiêu Hóa, Thận (Bệnh Phù+Thổ Tú), nhất là những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn!
– Di Chuyển: Di chuyển xa nên cẩn thận trong các tháng «3, 5» (Mã+Kình Đà, Tang), đặc biệt ở tháng 5 «Mã đầu đối Kiếm = Gươm treo cổ Ngựa». Cẩn thận xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, nhất là những ai họat động bên các Dàn Máy nguy hiểm nơi Hãng Xưởng!.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông (Thổ Tú+Đào Hồng Hỉ+Phục Binh, Cô Qủa) – không nên phiêu lưu!- dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn+Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với những Em sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm vào Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc Tồn+Thiên Không, Kiếp Sát) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú của Cổ Nhân (của đi thay người!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).
– Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông và Đông Nam.
– Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Họa Hại: xấu về giao dịch). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hòang lại chiếu vào Hướng Tây Nam (độ xấu tăng cao!). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây Nam.

b) Nữ Mạng:
Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Mậu (Thổ) và Chi Thìn (Thổ): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. Vân Hớn tính tình ngang tàng nóng nẩy, nếu không lựa lời ăn nói – dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán – nặng có thể đưa nhau ra Tòa!. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí huyết: dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an – không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Vân Hớn tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi (Thổ) với các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Long), Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiếu Âm, Hồng Loan cũng dễ mang lại ít nhiều thuận lợi cho công việc và mưu sự trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có Sao giải nhưng gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng không nên chủ quan trong các tháng kị (1, 2, 3, 5, 8, 12) vì dễ có rủi ro và tật bệnh bất ngờ có thể xảy ra, nên lưu ý về các mặt sau:
– Công việc và Giao tiếp: (Hạn Vân Hớn với Tướng Ấn, Khôi+Triệt, Phá Toái, Phục Binh+Kình Đà, Tang: cẩn thận về chức vụ – Nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên nổi nóng và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân).
– Sức khoẻ: (Bệnh Phù+Đào Hoa, Thiếu Âm+Phục Binh: nên lưu ý về Tiêu Hóa, kể cả Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
– Di chuyển: Di chuyển xa nên cẩn thận ở các tháng «3, 5, 9» (Mã+Tang, Kình Đà) – lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm – không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông (Đào Hồng Hỉ+Cô Qủa, Phục Binh). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm! Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Vân Hớn+Tang Môn+Kình Đà Tang lưu). Đặc biệt đối với các Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Thiên Không, Song Hao) – đó cũng là 1 cách để giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân (của đi thay người!).
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần 1986.
Phong Thủy: Cùng Quẻ Chấn giống như Nam mạng chỉ thay vì Nam mạng treo Phong Linh ở góc Tây Nam thì Nữ treo ở góc Đông Bắc và Xâu Tiền Cổ 9 đồng thay vì 7 đồng!! .

Mậu Thìn hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Bính Tý, Nhâm Tý, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tuất, Bính Tuất và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với các màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Thìn 77 tuổi (sinh từ 8/2/1940 đến 26/1/1941 – Bạch Lạp Kim: Vàng chân Đèn)

* Tính Chất chung Nam Nữ:
Canh Thìn nạp âm hành Kim do Can Canh (Kim) ghép với Chi Thìn (Thổ), Thổ sinh nhập Kim=Chi sinh Can, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời; dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Quý Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Sinh vào Mùa Thu và các Tuần Lễ giao mùa thì hợp mùa sinh. Tuổi Canh với Tam Hợp (Thân Tý Thìn) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, riêng Canh Thìn ít suông sẻ hơn so với Canh Thân và Canh Tý vì Lộc Tồn ngộ Tuần. Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp trên+Cục Thổ hay Cục Thủy hoặc đóng các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách xa lánh Hung Sát Tinh (nhiều khi được Tam Hóa Liên Châu: Hóa Khoa, Hóa Quyền Hóa Lộc đi liền nhau – nếu Mệnh Thân có bộ Sao Vũ Khúc, Thái Dương, Thái Âm)+(Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận với 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đặc tính của Can Canh là cứng rắn, cương quyết, sắc sảo và độc đoán. Can và Nạp Âm đều là hành Kim: Nam hay Nữ đều tính tình can trường, qủa quyết, hiếu thắng, trọng nghĩa khinh tài. Vì trực tính nên dễ mất lòng người. Đào Hoa ngộ Tuần, Thiên Hỉ đi liền với Cô Qủa, nếu Cung Phối ngộ Tuần hay Triệt, thành ngữ «Canh Cô Mộ Qủa» áp dụng trong trường hợp này: cô đơn trong Tình Cảm, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. Vì kim tính chứa nhiều trong tuổi nên các bộ phận Phổi, Ruột, Mũi, Xương dễ có vấn đề khi lớn tuổi (Võ Sĩ Lý Tiểu Long tuổi Canh Thìn «27/11/1940» chết năm Qúy Sửu «20/7/1973» khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô 34t+Kình Đà – Danh Thủ bóng đá PELÉ tuổi Canh Thìn «23/10/1940» – Ts Hà Sĩ Phu (Nguyễn xuân Tụ), Nữ Tài Tử Thẩm Thúy Hằng, Thi Sĩ Bùi Minh Quốc đều có tuổi Canh Thìn 1940).
Canh Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi KHÔN (hay Thuần Khôn): Địa là đất, Khôn cũng là đất. Hình ảnh của Quẻ : đất trên Trái Đất là hình ảnh của Đất, 6 Hào đều là Hào Âm. Quẻ này tượng trưng cho người thọ cảm, hy sinh, nhu hoà, biết tiến thoái đúng lúc và luôn kiên trì đi đến mục tiêu, đôi lúc yên phận thủ thường gần như tiêu cực. Thuần Khôn có đầy đủ đức tính như Thuần Càn (nguyên, hanh, lợi, trinh), song về đức Trinh (chính và bền) cần phải thuận: chờ người khởi xướng rồi thuận theo thì có nhiều thuận lợi. Ba điều cần chú ý: 1) Không nên tự mình phiêu lưu vào các Lãnh Vực khó khăn. 2) Không nên chủ quan và tự mãn. 3) Đừng làm việc theo phán đoán của riêng mình, nên nhờ vào sự giúp đỡ của người có kinh nghiệm, dùng sự mềm mỏng của mình để dựa trên sức mạnh và ý chí người khác, cần phải biết vứt bỏ tham vọng cá nhân, thận trọng nhưng đừng quá dè dặt.
Canh Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Sơn KHIÊM (xem phần Luận Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Dần 1986).

a) Nam Mạng:
Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Can Canh (Kim), sinh nhập với Chi Thìn (Thổ): độ tốt tăng cao giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ bình yên, nhiều Hỉ Tín!. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, lòng không ổn định. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ!. Mỗi khi thấy lòng giao động, tâm trí bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần!. Độ tốt của Thái Dương tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc khắc xuất Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên Trù, Thanh Long, Tướng Ấn+Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc (nếu còn Họat Động) trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh Kim, lại xen kẽ thêm bầy Sao Xấu: Phục Binh, Phá Hư, La Võng, Bệnh Phù, Phi Liêm, Tang Môn và Kình Đà Tang Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 5, 6, 8) về các mặt:
– Công Việc và Giao Tiếp: nên lưu ý đến chức vụ (Khôi+Triệt, Phục Binh, Phá Hư) và tiền bạc «Lộc+Tuần», nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân.
– Sức khoẻ: nên lưu về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh (Bệnh Phù+Thái Dương) kể cả Phổi, Tiêu Hóa, Thận. Nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn!.
– Di chuyển: Di chuyển xa, nên cẩn thận trong các tháng «1, 5, 6, 8» (Mã+Phục, Tang, Kình, Đà), kể cả vật nhọn, thể thao, trượt băng, hoạt động bên cạnh các dàn máy nguy hiểm!.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào+Tuần, Hồng Hỉ+Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! dễ có phiền muộn, chuyện buồn trong Gia Đạo (Cô Qủa, Tang Môn, Kình Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ!!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần, Song Hao) – đó không những là 1 cách hóa rủi ro, tật bệnh (do Kinh Nghiệm của Cổ Nhân), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi Khôn.
Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).
– Bàn làm việc: ngồi nhìn về Tây, Đông Bắc và Tây Bắc.
– Giường ngủ: Đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hòang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao!); để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

b) Nữ Mạng:
Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập với Kim Mệnh và Can Canh (Kim), cùng hành với Chi Thìn (Thổ): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người thân. Mưu Sự và Công Việc thành bại thất thường, đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng, tâm trí bất an, dễ bị Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung Ngọ (Hỏa khắc Mệnh) của Tiểu Vận và Tuần đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) đó là Cung Lưu Thái Tuế, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm nhẹ rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Thuận lợi cho những ai trước đó đang gặp khó khăn – dễ gặp may mắn trong năm nay để thay đổi hướng Hoạt Động (nếu còn họat động). Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thanh Long, Thiên Trù cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi (hanh thông cho mưu sự, thăng tiến về Tài Lộc) cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm hạn Hỏa khắc Mệnh Kim+Hạn Thổ Tú hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Võng, Bệnh Phù, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 5, 6, 8) về các mặt:
– Công việc và Giao tiếp: (Hạn Thổ Tú với Lộc+Tuần, Khôi+Triệt, Tang Môn, nên lưu ý đến Chức Vụ, Tiền Bạc – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, tránh phản ứng mạnh «Phá Hư» dù có ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân «Phục Binh»).
– Sức khỏe: nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh (Bệnh Phù, Thiếu Âm+Kình, Thiếu Dương+Kiếp Sát), nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn!.
– Di chuyển: cẩn thận di chuyển trong các tháng «1, 6, 8» (Mã+Phục Binh, Kình Đà), lưu ý vật nhọn, không leo trèo dễ té ngã.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Bóng Mây ở các tháng «4, 8, 10» (Đào Hồng Hỉ+Kình Đà, Cô Qủa) – dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn, Kình Đà Tang Lưu) và bất hòa (Thổ Tú). Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ!!. Tài Lộc vượng vào Đầu Thu. Làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần) không những là 1 cách giải hạn Thổ Tú (kinh nghiệm của Cổ Nhân) lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như tuổi Canh Dần Nữ 1950.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).
– Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông, Bắc và Đông Nam.
– Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (Họa Hại: xấu về giao dịch). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Canh Thìn hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Tý, Giáp Tý, Bính Tý, Bính Thìn, Nhâm Thìn, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Tuất, Mậu Tuất, các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Thìn 65 tuổi (sinh từ 27/1/1952 đến 13/2/1953 – Trường Lưu Thủy: Nước Sông dài)

* Tính Chất chung Nam Nữ:
Nhâm Thìn nạp âm hành Thủy do Can Nhâm (Thủy) ghép với Chi Thìn (Thổ), Thổ khắc nhập Thủy=Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn do sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu và quyết tâm của bản thân thời Trung Vận. Nhâm Thìn chứa nhiều Thủy Tính trong tuổi. Khi tuổi càng cao thiếu chất Thổ chế ngự các bộ phận như Thận, Bàng Quang, Tai (thuộc Thủy) dễ có vấn đề – nên lưu ý từ thời trẻ về già đỡ bận tâm!. Nhâm Thìn có đầy đủ hai tính chất của Can Nhâm (Dương Thủy): biến hóa linh họat, nhân hậu, tinh thần trách nhiệm cao, nhiều dục tính; Chi Thìn (Dương Thổ): giao thoa giữa hai chòm Sao Thiên Xứng (Balance, Libra) và Xử Nữ (Vierge, Virgo) nên có khiếu về Văn Chương, Triết Học – vừa tự tin, vừa đa nghi, nên có nhiều mâu thuẫn nội tại; phán đoán công việc rất hay, nhưng nặng phần Lý Thuyết nên khi bắt tay Thực Hành thường do dự – do đó một số người thường bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay !. Tuy nhiên gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Nhâm Thìn (cầm tinh con Rồng) thuộc mẫu người đa năng, đầy lòng hào hiệp, nhận xét tinh tế, thường là nhà phê bình sắc bén. Sinh vào mùa Thu hay Đông thì thuận mùa sinh, mùa Xuân hay Hạ thì cuộc đời gặp trở ngại, việc làm hay thay đổi. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn)+Cục Thổ hay Cục Thủy hay Tam Hợp (Hợi Mão Mùi)+Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+Hình Tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề (Người Thầy của Muôn Đời CHU VĂN AN tuổi Nhâm Thìn «6/10/1292» chết năm Canh Tuất 1370 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 79t+Kình Đà – Đại Văn Hào Pháp Jean Jacques Rousseau tuổi Nhâm Thìn «28/6/1712» mất năm Mậu Tuất «2/7/1778»: Hạn Thái Bạch 67t+Kình Đà – Học Giả Phạm Quỳnh tuổi Nhâm Thìn 1892 chết năm Bính Tuất 1946 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà – Kỹ Sư Pháp Gustan Eiffel, tác giả các Công Trình nổi tiếng: Tháp Eiffel ở Paris, Tượng Nữ Thần Tự Do ở NewYork, Cầu Long Biên ở Hanoi sinh năm Nhâm Thìn «15/12/1832» mất năm Qúy Hợi 1923 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t+Kình Đà – Tổng Thống Nga Vladimir Poutine tuổi Nhâm Thìn «7/10/1952» – Nữ Tổng Thống Đại Hàn Park Geun-hye tuổi Nhâm Thìn «2/2/1952» – Giám Mục Ngô Quang Kiệt tuổi Nhâm Thìn «4/9/1952» – Blogger Điếu Cày Nguyễn văn Hải+Nữ Ca sĩ Khánh Hà+Nhà Báo Hùynh Ngọc Chênh đều có tuổi Nhâm Thìn 1952)
Nhâm Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa BĨ: Thiên (hay Càn là Trời), Địa (hay Khôn là Đất); Bĩ là bế tắc không thông suốt.
Hình Ảnh của Quẻ: Dương ở trên Âm. Khí Dương ở trên đi lên, Khí Âm ở dưới đi xuống, không giao nhau, Âm Dương không giao nhau thì bế tắc, đình trệ. Đạo ở Người hay Muôn Vật đều như vậy. Trái với Quẻ Địa Thiên THÁI (thái bình, thái hòa, hanh thông), trong Quẻ Thái thì Khí Dương ở dưới thăng lên giao hòa với Khí Âm ở dưới giáng xuống. Dương với Âm là 2 hình ảnh biểu tượng cho Quân Tử và Tiểu Nhân, thời Thịnh lúc Suy vẫn thường hằng trong Vũ Trụ, chỉ tranh nhau hai hiện tượng Tiêu và Trưởng. Chẳng qua Âm tiêu, Dương trưởng ở thời Thái, Dương tiêu Âm trưởng ở thời Bĩ; đó là hình ảnh Quân Tử trưởng ở thời Thái, ở thời Bĩ thì ngược lại. Nhưng hiện tượng tiêu trưởng đâu phải bỗng chốc mà có, nó tuần hòan tích lũy dần: một Hào Dương bắt đầu sinh từ Quẻ Địa Lôi Phục, khi Dương cực trưởng thì thành Quẻ Càn; một Hào Âm bắt đầu từ Quẻ Thiên Phong Cấu, khi Âm cực trưởng thì thành Quẻ Khôn. Một giọt nước không ngăn chảy mãi sẽ thành Sông Biển, một cây không đốn chặt, sinh sôi nẩy nở mãi sẽ trở thành Rừng. Nếu ta chịu khó để ý tới một giọt nước hay một nẩy mầm mà phòng bị sự tăng trưởng của Tiểu Nhân (nguyên nhân của sự bế tắc, mầm mống của thù hận, tranh cãi) để bổ túc phần Tiêu của Quân Tử, thì không bao giờ bị ngỡ ngàng khi vận Bĩ ập tới!. Quẻ này khuyên ta khi gặp thời Bĩ nên thu cái Đức của mình lại (đừng hành động gì cả, riêng giữ cái đức trung chính của mình), nhất là ở các lãnh vực Kinh Doanh và Chính Trị: để tránh tai nạn đừng màng danh lợi, chớ vọng động, nên đợi thời cơ. Cần ở trong bóng tối để tránh các khó khăn và bất hạnh do sự thắng thế của các thế lực thô bạo tầm thường của người thấp hèn. Đề phòng các đề nghị khác thường của người xấu để dẫn dụ ta vào điều cấm kị, nên tránh né đừng để mắc bẫy. Thái độ đứng đắn là xa lánh liên lụy cạm bẫy. Đường Đời hết Bĩ rồi lại Thái! cùng tắc biến, biến tắc thông. Nên hành động tùy thời cơ, lấy chí người mà thay đổi Mệnh Trời, lấy Nhân Sự mà vãn hồi Thiên Đạo.
Nhâm Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Sơn ĐỘN (xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Nhâm Dần 1962)

a) Nam Mạng:
Hạn Thổ Tú thuộc thuộc Thổ khắc nhập Thủy Mệnh và Can Nhâm (Thủy), cùng hành với Chi Thìn (Thổ): xấu nhiều ở đầu và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người thân, mưu sự và công việc thành bại thất thường, đi đến đâu cũng không hài lòng vừa ý; tâm trí bất an, dễ bị Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Hạn xấu của Thổ Tú tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) của Tiểu Vận, tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Triệt giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm ngoái gặp khó khăn trở ngại (do Hạn La Hầu), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần chúng. Dù được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa và Hạn Thổ Tú cùng khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 6, 8, 9, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao tiếp: nên lưu ý chức vụ, tiền bạc (Hạn Thổ Tú với Khôi, Tướng+Triệt, Vịệt+Kiếp Sát, Phục Binh). Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh «Phá Hư» dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.
– Sức khỏe: nên lưu ý Tai, Thận, Tiêu Hóa, kể cả Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh (Bệnh Phù+Thiếu Dương, Thiếu Âm). Nên đi kiểm tra khi thấy dấu hiệu bất ổn!.
– Di chuyển: không nên đi xa trong các tháng «1, 9, 11» (Mã+Triệt, Kình Đà, Quan Phủ) – lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là những ai họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ở Hãng, Xưởng.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông trong tháng «4, 8, 10» (Đào Hồng Hỉ+Phục Binh, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu – dễ có chuyện buồn, bất hòa trong Gia Đạo (Tang Môn+Tang Lưu, Thổ Tú). Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Mão, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm vào Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lý bất ngờ!!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 trong những cách hóa giải Hạn Thổ Tú của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ .
Phong Thủy: Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).
– Bàn làm việc: ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.
– Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Họa Hại: xấu về giao dịch). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

b) Nữ Mạng:
Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh và Can Nhâm (Thủy), sinh nhập với Chi Thìn (Thổ): độ xấu tăng nhanh giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng, nóng nảy – nếu không lựa lời ăn nói dễ mua thù chuốc óan – nặng có thể lôi nhau ra Tòa!!. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của Vân Hớn tác động vào chính Mình hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Ngọ (Hỏa khắc xuất Mệnh), tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu, nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro hay tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm ngóai đang khó khăn trở ngại (vì Hạn Kế Đô), năm nay dễ gặp nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Quan tuy có đem lại nhiều dấu hiệu thăng tiến (kể cả Tài Lộc) trong các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm hạn Hỏa+Hạn Vân Hớn đều khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Kình Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn và Kình Đà Tang lưu cùng hiện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 4, 8, 9, 11) về các mặt:
– Công việc, Giao Tiếp: nên lưu ý chức vụ và tiền bạc (Hạn Vân Hớn với Khôi+Triệt, Tướng Ấn+Tuần, Phá Toái, Phục Binh), nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân (Vân Hớn+Phá Hư).
– Sức Khỏe: nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh (Vân Hớn: Bệnh Phù+Thiếu Âm), kể cả bộ phận Tiêu Hóa, Bài Tiết – nên kiểm tra thường xuyên, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn.
– Di Chuyển: Di chuyển xa nên cẩn thận trong các tháng «1, 9, 11» (Mã+Triệt, Kình Đà), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là những ai Họat Động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng, Xưởng!!.
– Tình Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông và phiền muộn trong Gia Đạo trong các tháng «2, 4, 8» (Vân Hớn: Đào Hồng Hỉ+Phục Binh, Cô Qủa, Kiếp Sát, Tang+Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Mão, Dậu) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận+Vân Hớn dễ đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán và rắc rối pháp lý bất ngờ!!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Hà Sát, Song Hao) – đó không những là 1 cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như tuổi Nhâm Dần Nữ 1962.
Phong Thủy: Quẻ Chấn giống như Nam mạng về hướng và giường ngủ – chỉ khác Ngũ Hoàng chiếu vào Đông Bắc (Lục Sát: xấu về Lộc) trong Vận 8 (2004-2023) – để hóa giải, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc (thay vì Nam Mạng treo ở Tây Nam) cho đến hết năm 2023.

Nhâm Thìn hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Canh Thìn, Mậu Thìn, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Tuất, Giáp Tuất và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Phạm Kế Viêm

 

Related Posts

  • No Related Posts
 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment

 




 
 

 
 

Warning: Illegal string offset 'id' in /home/nguoivie/public_html/wp-content/themes/telegraph-test/footer.php on line 4

Warning: Illegal string offset 'id' in /home/nguoivie/public_html/wp-content/themes/telegraph-test/footer.php on line 4

Warning: Illegal string offset 'id' in /home/nguoivie/public_html/wp-content/themes/telegraph-test/footer.php on line 4